1. Khái niệm tách thửa, hợp thửa đất
Tách thửa:
Tách thửa là quy trình phân chia quyền sử dụng đất từ người đứng tên trong sổ đỏ sang một hoặc nhiều người khác. Theo quy định hiện hành, việc tách thửa là bước quan trọng trong quản lý và chuyển nhượng quyền sở hữu đất, cho phép chủ sở hữu thực hiện các giao dịch đất đai một cách hợp pháp. Quá trình này không chỉ giúp xác định rõ ràng quyền lợi của các bên mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương.
Hợp thửa:
Hợp thửa đất là việc gộp các quyền sử dụng đối với những thửa đất liền kề của một chủ sở hữu thành một quyền sử dụng đất chung. Quá trình này chỉ được tiến hành giữa những thửa đất có cùng mục đích sử dụng, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý trong quản lý đất đai. Trong trường hợp hai thửa đất không cùng mục đích sử dụng, chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật trước khi thực hiện hợp thửa.
2. Quy định pháp lý
Căn cứ pháp lý:
- Luật đất đai 2024 Điều 220 quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP Điều 7 quy định về thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
Điều kiện thực hiện:
- Điều kiện chung:
+ Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
+ Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.
- Điều kiện riêng:
+ Tách thửa đất:
- Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
- Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
+ Hợp thửa đất:
- Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất
- Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất được quy định như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gồm:
+ Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
+ Văn phòng đăng ký đất đai;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ bắt buộc:
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Đơn này cần được lập theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Trong đơn, người yêu cầu phải ghi rõ thông tin cá nhân, địa chỉ, cũng như thông tin về thửa đất bao gồm số hiệu, vị trí và lý do đề nghị tách hoặc hợp thửa. Đơn này là cơ sở pháp lý đầu tiên để cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt yêu cầu.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất: Bản vẽ này phải được lập theo Mẫu số 02/ĐK, cũng ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Bản vẽ cần được thực hiện bởi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc một đơn vị đo đạc có giấy phép hoạt động. Bản vẽ cần thể hiện chính xác vị trí, kích thước và hình dáng của các thửa đất được tách hoặc hợp, đảm bảo tính chính xác và rõ ràng để phục vụ cho quá trình kiểm tra và phê duyệt.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Người yêu cầu cần cung cấp Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao của Giấy chứng nhận đó, kèm theo bản gốc để đối chiếu. Nếu không có bản gốc, có thể nộp bản sao có công chứng, chứng thực. Giấy chứng nhận này giúp xác thực quyền sở hữu đất của người đề nghị, đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch liên quan đến thửa đất.
Hồ sơ bổ sung (nếu có):
Ngoài các hồ sơ bắt buộc nêu trên, trong một số trường hợp cụ thể, người yêu cầu có thể cần cung cấp thêm các văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Có thể:
- Sơ đồ kỹ thuật: Sơ đồ này giúp minh họa rõ ràng hơn về hình dạng và vị trí các thửa đất, hỗ trợ cho các cơ quan chức năng trong quá trình thẩm định.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch: Nếu thửa đất thuộc khu vực có quy hoạch đã được phê duyệt, cung cấp quyết định này sẽ giúp xác nhận tính hợp pháp trong việc tách thửa hoặc hợp thửa.
- Các giấy tờ khác: Tùy vào từng trường hợp cụ thể, có thể cần bổ sung thêm các giấy tờ khác để minh chứng cho quyền sở hữu hoặc các điều kiện liên quan đến thửa đất.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định sẽ giúp quá trình tách thửa hoặc hợp thửa diễn ra suôn sẻ, nhanh chóng và đúng luật.
Việc chuẩn bị hồ sơ tách thửa, hợp thửa đất là một bước quan trọng không chỉ giúp chủ sở hữu đất thực hiện quyền lợi của mình mà còn đảm bảo tính hợp pháp trong quản lý tài sản. Hồ sơ bắt buộc bao gồm các tài liệu như đơn đề nghị, bản vẽ tách hoặc hợp thửa và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tất cả đều cần phải được hoàn thiện chính xác theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch sau này mà còn giảm thiểu rủi ro tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu.
Bên cạnh đó, hồ sơ bổ sung có thể cần thiết trong một số trường hợp cụ thể, giúp làm rõ các thông tin và căn cứ pháp lý liên quan đến thửa đất. Do đó, người yêu cầu nên tìm hiểu kỹ và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết để quá trình tách thửa hoặc hợp thửa diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Qua đó, không chỉ bảo vệ quyền lợi của bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của quản lý đất đai tại địa phương.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hồ sơ tách thửa, hợp thửa đất gồm những gì? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Thủ tục tách thửa và làm sổ đỏ theo quy định mới nhất?
Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!