1. Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Một số giấy tờ quan trọng để hoàn thành 1 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ hiện hành:

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam gồm những gì ?

Nếu muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp thông qua một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam - Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Trong trường hợp, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ đăng ký thông qua đại diện hợp pháp (thực tế là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp) tại Việt Nam.

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ bao gồm:

+ Tên đầy đủ và địa chỉ, ĐT của người nộp đơn.

+ Mẫu nhãn hiệu dự định bảo hộ;

+ Danh mục hàng hoá và/ hoặc dịch vụ của đơn.

+ Giấy ủy quyền (đại diện cung cấp khi nhận được yêu cầu);
Hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Cục Sở hữu trí tuệ xử lý hồ sơ đăng ký theo trình tự sau đây:

+ 1 tháng kể từ ngày nộp đơn là thời gian thẩm định về mặt hình thức.

+ 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ là thời gian công bố đơn.

+ Thời gian thẩm định nội dung là 8 tháng kể từ ngày công bố đơn.

+ Thời gian 1 tháng để cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ thường kéo dài hơn rất nhiều, từ 16 đến 18 tháng. Lý do là số lượng đơn trong cục sở hữu trí tuệ quá tải về số lượng, dẫn tới thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn.

Công Ty Luật Minh Khuê với đội ngũ cán bộ chuyên viên tư vấn pháp luật giàu kinh nghiệm luôn nhiệt tình giúp đỡ khách hàng khi có yêu cầu giải quyết bất kì vụ việc , liên quan đến mọi lĩnh vực pháp luật. Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự giúp đỡ tốt nhất : 1900.6162

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký thương hiệu độc quyền, đăng ký logo, đăng ký nhãn hiệu

2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu - Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.

1. Khái niệm, giải thích

- Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.

- "Nhãn hiệu" là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ.

- Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

>> Luật sư tư vấn bảo hộ nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam: 1900.6162

Hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam

Hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam - Ảnh minh họa


- Với chức năng của công cụ marketing - truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí tuệ mà doanh nghiệp đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó - nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

2. Các tài liệu cần có của đơn

2.1. Tài liệu tối thiểu


(a) 02
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) 05 Mẫu nhãn hiệu (Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên Tờ khai)

(c) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

2.2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:

(a) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

(b) Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

(c) Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

2.3. Yêu cầu đối với đơn
(a) Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;

(b) Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

(c) Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

(d) Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

(e) Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

(f) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng,sạch sẽ,không tẩy xoá,không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó,nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

(g) Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

(h) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

3. Phí, lệ phí

Để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, người nộp đơn phai nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:

TT

Các khoản phí, lệ phí

Lệ phí (đồng)

1

Lệ phí nộp đơn (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)

- Nếu tài liệu đơn dạng giấy

180.000

- Nếu đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn

150.000

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi

30.000

2

Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu)

600.000

3

Phí thẩm định nội dung (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)

300.000

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi

60.000

4

Phí tra cứu thông tin (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)

60.000

- Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi

24.000

5

Lệ phí đăng bạ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000

6

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000

7

Lệ phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000

8

Lệ phí gia hạn hiệu lực (cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ)

540.000


4. Thời hạn xem xét đơn

a) Thẩm định hình thức:


Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

b) Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

c) Thẩm định nội dung:

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là không quá 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

5. Cách thức nộp đơn đăng ký bảo hộ

Đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.

CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ - TẠI HÀ NỘI

384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Tổng đài: (04) 3858 3069, (04) 3858 3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156

Fax: (04) 3858 8449, (04) 3858 4002 www.noip.gov.vn

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại : Tel: (08) 3920 8483 - 3920 8485 Fax: (08) 3920 8486

Bộ phận Nhận đơn : (08) 3920 8483 Bộ phận Tư vấn hỗ trợ : (08) 3920 8485

E-mail : [email protected]

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

26 Nguyễn Chí Thanh - Tp. Đà Nẵng

Điện thoại : (0511) 3889955 ; Fax : (0511) 3889977


6. Gia hạn văn bằng bảo hộ

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu gồm các tài liệu sau đây:

(a) Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);

(c) Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

(d) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cách đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền trên thế giới

3. Đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm đồ gia dụng, dụng cụ nhà bếp như thế nào?

Luật Minh khuê cung cấp kèm theo đây hình ảnh nhãn hiệu “LIPPANY” đăng ký cho nhóm 21 với sản các dịch vụ liên quan đến kinh doanh các sản phẩm đồ gia dụng, dụng cụ nhà bếp đã được đăng công báo tháng 3 năm 2019.
Chúng tôi giới thiệu một mẫu nhãn hiệu đã đăng ký thành công để quý khách hàng tham khảo. Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận SHTT

1. Khái quát về sản phẩm, mục đích của việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

Các sản phẩm đồ gia dụng

Hàng gia dụng là những hàng hóa và các sản phẩm được sản xuất, chế tạo, mua bán với mục đính chủ yếu là sử dụng trong các hộ gia đình phục vụ cho cuộc sống tiện nghi của cá nhân và gia đình, là một thành phần của hàng dân dụng. Đây là những tài sản hữu hình và thuộc loại động sảne, mang tính cá nhân. Hàng gia dụng là một phần quan trọng của nền kinh tế của một quốc gia với sự tiêu thụ rộng rãi vì đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày.

Dụng cụ nhà bếp bao gồm các sản phẩm như: Thìa, đũa, dao, thớt, chén, dĩa, … được dung cho mục đích nấu nướng và sử dụng trong việc bếp núc.

Đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm đồ gia dụng, dụng cụ nhà bếp như thế nào?

Mục đích của việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm

– Được pháp luật ghi nhận quyền sở hữu nhãn hiệu;

Khi doanh nghiệp được cấp văn bằng bảo hộ tức là nhãn hiệu của doanh nghiệp đã được bảo hộ độc quyền trong những lĩnh vực đăng ký và các lĩnh vực liên quan. Các bên khác đều không được sử dụng và không thể đăng ký nhãn hiệu giống hoặc tương tự nhãn hiệu đã được bảo hộ trong cùng lĩnh vực hoặc tương tự. Trong các mục đích của việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thì đây là mục đích quan trọng nhất.

– Hạn chế và xử lý các hành vi xâm phạm nhãn hiệu (bắt chước, ăn cắp, làm giả, làm nhái nhãn hiệu …);

Đây là vấn đề đâu đầu nhất của các Doanh nghiệp từ trước tới nay. Bởi lẽ nhãn hiệu có thể bị các bên khác ăn cắp, làm giả, làm nhái sản phẩm khiến người tiêu dùng hoang mang khó phân biệt hàng thật và hàng giả dẫn đến giảm sút uy tín và doanh thu tài chính của Doanh nghiệp.

– Tiếp cận khách hàng dễ dàng;

Nhãn hiệu sản phẩm là phương tiện gần gũi nhất để tiếp cận khách hàng. Thông qua việc được ghi nhận bảo hộ, doanh nghiệp quảng bá nhãn hiệu của mình rộng rãi đến người tiêu dùng, xây dựng được dấu ấn và niềm tin trong lòng người tiêu dùng với sản phẩm chất lượng và an toàn. Việc đăng ký sản phẩm nhãn hiệu cũng góp phần bảo vệ người tiêu dùng trước vấn nạn hàng giả, hàng nhái. Người tiêu dung có thể dễ dàng tìm kiếm và sử dụng các sản phẩm chính hãng và có niềm tin hơn đối với các Doanh nghiệp

– Tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư và đối tác;

Có lẽ không một nhà đầu tư hay đối tác nào muốn “rót tiền” vào những Doanh nghiệp có hàng hóa sản phẩm trôi nổi, hàng thật giả lẫn lộn và không được bảo vệ bởi bất cứ cơ sở pháp lý nào? Do đó, nếu Doanh nghiệp có nhãn hiệu sản phẩm đã được bảo hộ và thêm những dự án đầu tư tiềm năng thì sẽ là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư và cơ hội hợp tác lâu dài, bền vững. Cho nên đây cũng là một trong các lý do, mục đích của việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm mà nhiều nhà đầu tư chú ý.

Tại Bảng danh mục hàng hóa/ dịch vụ NI-XƠ Sắp xếp theo nhóm sản phẩm/ dịch vụ. Các sản phẩm gia dụng, dụng cụ nhà bếp thuộc vào nhóm 21 tại bảng danh mục hàng hóa/dịch vụ.

2. Tiến hành xác định nhãn hiệu muốn đăng ký và tra cứu nhãn hiệu

Khi đã xác định được sản phẩm và nhóm sản phẩm muốn đăng ký thì bước tiếp theo là xác định tên nhãn hiệu của sản phẩm hàng hóa và tiến hành tra cứu trên cổng thông tin http://iplib.noip.gov.vn của Cục sở hữu trí tuệ.

Tên nhãn hiệu cần đáp ứng các điều kiện theo Điều 72 Luật SHTT 2005

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

“1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”

Theo đó tiến hành tra cứu theo các nhóm đã lựa chọn và tìm ra những đối chứng trùng, tương tự gây nhầm lẫn các nhãn hiệu đã đăng ký trước đó. Mục đích của việc tra cứu trên là xem xét tên nhãn hiệu muốn đăng ký có xuất hiện đối chứng hay không? Khả năng đăng ký nhãn hiệu đó cao hay thấp? (Theo Điều 73, 74, 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Đây được coi là bước cơ bản, tiền đề trong việc dăng ký một nhãn hiệu hàng hóa nào đó. Góp phần tránh những trường hợp bỏ qua bước tiến hành tra cứu mà đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.

3. Thủ tục và thời gian đăng ký

Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm. Theo qui định, qui trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau (i) thẩm định hình thức (1-2 tháng), (ii) công bố Đơn trên Công báo (2 tháng); (iii) thẩm định nội dung (9-12 tháng); và (iii) cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Sau khi có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong 2 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận Đơn hợp lệ. Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung. Mục đích của giai đoạn này là xem xét xem nhãn hiệu xin đăng ký có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật không.


- Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho Người Nộp Đơn;

- Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này.


Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.

Luật Minh khuê cung cấp kèm theo đây hình ảnh nhãn hiệu “LIPPANY” đăng ký cho nhóm 21 với sản các dịch vụ liên quan đến kinh doanh các sản phẩm đồ gia dụng, dụng cụ nhà bếp đã được đăng công báo tháng 3 năm 2019.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu công văn sửa đổi nhãn hiệu cập nhật mới nhất năm 2020