- 1. Lao động thuê ngoài thì hoàn thuế thu nhập cá nhân thế nào ?
- 2. Chính sách hoàn thuế thu nhập cá nhân tại TP. Hà Nội ?
- 3. Hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp này thuộc đối tượng kiểm tra trước khi hoàn thuế ?
- 4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế TNCN ?
- 5. Hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mới đăng ký và có mã số thuế TNCN ?
- 6. Trình tự và thủ tục thoái trả cho người có thu nhập ?
1. Lao động thuê ngoài thì hoàn thuế thu nhập cá nhân thế nào ?
Trả lời:
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:
1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC có quy định về chứng từ khấu trừ thuế :
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.”
Như vậy khi bạn có làm việc tại công ty bằng hợp đồng thuê khoán, hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng thử việc hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng thì trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân từ 2.000.000đ/ lần thì tổ chức chi trả thu nhập sẽ khấu trừ của bạn 10 % và tổ chức chi trả thu nhập phải cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho bạn.
2. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân thì các trường hợp được hoàn thuế quy định như sau:
-S ố tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
-Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
-Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định về điều kiện để được hoàn thuế
Thứ nhất việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
Thứ hai đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
Thứ ba đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Theo đó, bạn chỉ được hoàn thuế trong các trường hợp: số tiền bạn đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp; bạn đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, việc hoàn thuế chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
3. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân:
Theo điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
Đối với doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
4. Cách thức nộp hồ sơ:
Bước 1: Nộp tờ khai qua mạng
Cá nhân tải phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN V3.3.1, nhập đầy đủ thông tin quyết toán vào tờ khai 02/QTT-TNCN và bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.
Sau khi nhập đầy đủ thông tin, cá nhân kết xuất tờ khai XML, đăng nhập vào trang http://tncnonline.com.vn để nộp tờ khai bản mềm cho cơ quan thuế.
Bước 2: Nộp tờ khai
Cá nhân mang bộ hồ sơ quyết toán đã nêu tại phần trên đến cơ quan thuế trực tiếp quyết toán để làm thủ tục quyết toán - hoàn thuế.
Cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ và hoàn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Do vậy, cuối năm khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì số tiền thuế bạn đã tạm nộp trong năm sẽ được hoàn lại.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
2. Chính sách hoàn thuế thu nhập cá nhân tại TP. Hà Nội ?
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41300/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 6năm 2017 |
Kính gửi: Viện Sử học
(Điạ chỉ: 38 Hàng Chuối, Hai Bà Trưng, Hà Nội)
MST: 0102894839
Trả lời Công văn số 47/VSH /2017 ngày 22/05/2017 của Viện Sử học (sau đây gọi là Viện) về việc hoàn thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Về nội dung liên quan đến việc xử lý số thuế TNCN nộp thừa của Viện, Cục Thuế TP Hà Nội đã có Công văn số 22845/CT-TTHT ngày 24/04/2017 trả lời Viện.
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ 20/12/2013 quy định:
+Tại tiết a khoản 5 Điều 10 Chương II:
“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
…
5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
+ Tại khoản 2 Điều 33:
“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế …
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) …
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
- Căn cứ Điều 22 Chương IV Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“5. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế phải nộp thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế nộp thừa được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/201 3/TT- BTC gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.”
- Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính, quy định về sử dụng chứng từ khấu trừ tự in:
“4- Trường hợp lập lại chứng từ khấu trừ.
Những trường hợp chứng từ khấu trừ đã được lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện sai phải lập lại chứng từ khấu trừ thay thế thì tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi rõ nội dung sai, số, ngày chứng từ khấu trừ đã lập sai có chữ ký xác nhận của người nhận thu nhập, đồng thời yêu cầu người có thu nhập nộp lại liên chứng từ đã lập sai (liên giao cho người bị khấu trừ) cho tổ chức trả thu nhập để lưu cùng với biên bản. Sau khi đã thu hồi chứng từ khấu trừ lập sai, tổ chức trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ mới thay thế để giao cho người nộp thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số chứng từ khấu trừ hủy bỏ.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợpviện có nhu cầu hoàn lại số thuế TNCN đã nộp thừa thì đề nghị Viện:
- Thu hồi lại tất cả các chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập và giao cho cá nhân do khoản thu nhập của cá nhân không phải tính thuế TNCN.
- Lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ Quyết toán thuế TNCN năm 2016.
- Lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi Cục Thuế TP Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Viện Sử học liênhệ với Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT, Phòng Kiểm tra thuế số 2 để đượchướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Viện được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
3. Hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp này thuộc đối tượng kiểm tra trước khi hoàn thuế ?
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ------- Số: 437/TCT-TNCN V/v: Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế, Vụ CST, KBNN, Vụ NSNN (BTC); - Lưu: VT, TNCN | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Cao Anh Tuấn |
4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế TNCN ?
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5978/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Hà Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3307/CT-TNCN đề ngày 01/11/2017 của Cục Thuế Tỉnh Hà Nam về việc hoàn thuế TNCN năm 2016 của 16 cá nhân có thu nhập tại Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn (gọi tắt Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, b, khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 06/11/2013, quy định:
"a) Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế."
- Tại điểm a, khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 06/11/2013, quy định:
"a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung)."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn trong năm 2016 đã khấu trừ và xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cao hơn quy định đối với 16 cá nhân lao động trong công ty, toàn bộ số tiền thuế TNCN đã khấu trừ công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước thì:
Trường hợp Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn không thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho 16 cá nhân lao động nêu trên thì các cá nhân này thực hiện hoàn thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế.
Trường hợp Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho 16 cá nhân nêu trên thì Cục Thuế tỉnh Hà Nam yêu cầu công ty thu hồi lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho người nộp thuế, thực hiện khấu trừ đúng số thuế TNCN và điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2016.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Tỉnh Hà Nam được biết./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
5. Hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mới đăng ký và có mã số thuế TNCN ?
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2573/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 336/CT-TNCN ngày 02/5/2012 của Cục Thuếtỉnh Vĩnh Long về việc hoàn thuế TNCN năm 2011; Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:
- Tại Điều 46, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướngdẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với nhữngcá nhân đã có mã số thuế”.
- Tại điểm 3, Mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTCngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuếthu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cánhân hướng dẫn:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với nhữngcá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế”
Căn cứ hướng dẫn trên: trường hợp trong năm 2012 cá nhân mới đăng ký và có mã số thuế TNCN để kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm2011 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2011 được xem xét hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
6. Trình tự và thủ tục thoái trả cho người có thu nhập ?
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ------------------- Số: 349/TCT-TNCN V/v: hoàn thuế thu nhập cá nhân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011 |
| Nơi nhận: - Như trên; - Cục thuế tỉnh Bình Dương; - Cục thuế TP Hà Nội; - Lưu: VT, TNCN. | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương |