1. Hỏi về việc nâng bậc lương trước hạn khi nghỉ hưu ?

Thưa luật sư, Nhờ quý công ty tư vấn giúp cho tôi 01 trường hợp xét nâng bậc lương trước hạn trước khi về hưu như sau: Cơ quan tôi có 01 cán bộ sinh ngày 01/05/1962, đến 01/05/2017 đủ tuổi nghỉ hưu.

Hiện chị đó đang hưởng lương ngạch chuyên viên chính (01.002) bậc 4 từ 01/12/2013 đến tháng 01/12/2016 theo quy định được xét nâng 1 bậc lương thường xuyên (hiện tại chưa nâng bậc lương). Do chị sắp nghỉ hưu, nên ngày 01/12/2016 cũng có thông báo nghỉ hưu (trước 06 tháng) trùng với thời điểm được xét nâng bậc lương thường xuyên. Hỏi: trường hợp chị này có được hưởng chế độ nâng bậc lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu hay không?

Rất mong quý công ty tư vấn và trả lời gấp giúp tôi về trường hợp này. Trân trọng cảm ơn.

Hỏi về việc nâng bậc lương trước hạn khi nghỉ hưu ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định tại khoản 2, Điều 60 của Luật cán bộ, công chức 2008 có quy định thông báo nghỉ hưu đối với công chức như sau:

Trước 06 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định nghỉ hưu.

Khoản 2 điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

Như vậy theo thông tin của bạn, chị A đang ở bậc lương 4, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, hoặc chức danh và có thông báo nghỉ hưu trước 6 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên nên chị A sẽ được nâng lương trước hạn theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

2. Chế độ Bảo hiểm xã hội khi chưa đủ điều kiện nghỉ hưu ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Mẹ tôi năm nay 53 tuổi, đã đi làm và đóng bảo hiểm xã hội được 13 năm tại một công ty của tập đoàn TKV. Xin hỏi nếu mẹ tôi đóng bảo hiểm 15 năm và về nghỉ năm 55 tuổi thì chế độ khi nghỉ của mẹ tôi như thế nào?
Gửi bởi: Nguyen Van Thuong

Chế độ Bảo hiểm xã hội khi chưa đủ điều kiện nghỉ hưu ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệ

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì mẹ bạn là người làm công việc bình thường và khi mẹ bạn nghỉ hưu ở độ tuổi 55 thì mẹ bạn mới có 15 năm đóng bảo hiểm. Như vậy, mẹ bạn chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Bạn có thể lựa chọn đóng thêm 05 năm theo bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc làm thủ tục xin trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.

>> Xem thêm:  Người lao động bị kết án tù giam thì công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không?

3. Quy định về nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động

Tôi năm nay 55 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động 65%. Quy định của pháp luật về mức lương hưu hàng tháng nhận được khi nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động được quy định thế nào? Xin cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về độ tuổi hưởng lương hưu hàng tháng như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.”

Trong trường hợp của chú: Chú năm nay 55 tuổi, chú có 28 năm tham gia bảo hiểm xã hội và chú bị suy giảm 65% khả năng lao động. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì chú có đủ điều kiện để xin công ty nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của pháp luật. Mức lương hưu hàng tháng của chú sẽ được tính theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

– 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– 13 năm đóng bảo hiểm được tính bằng 13 x 2% = 26% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

– 28 năm đóng bảo hiểm xã hội của chú được tính bằng 45% + 26% = 71% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Nhưng do chú nghỉ hưu trước tuổi (Nghỉ sớm hơn 5 năm so với quy định) nên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Vậy 28 năm đóng bảo hiểm xã hội của chú, chú được hưởng mức lương hưu hàng tháng bằng 71% – 10% = 61% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng chế độ gì không ?

4. Chưa đủ tuổi nghỉ hưu nhưng người lao động muốn xin nghỉ hưu trước tuổi có được không ?

Thưa luật sư, tôi năm nay 53 tuổi, vì lý do sức khỏe nên tôi muỗn xin nghỉ hưu sớm , không biết tôi có thể nghỉ sớm không và mức lương hư của tôi có bị giảm không?

Luật sư tư vấn:

Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

Trong trường hợp của cô: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 54 thì cô chưa có đủ điều kiện để được hưởng lương hưu do cô chưa đủ 55 tuổi. Trường hợp cô thấy sức khỏe của mình không đủ để làm việc thì cô nên trao đổi với cơ quan để được giới thiệu giám định mức suy giảm khả năng lao động để được hưởng chế độ lương hưu. Trường hợp sức khỏe của cô chưa đáp ứng được điều kiện hưởng lương hưu thì cô có thể xin nghỉ việc để hưởng trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

5. Trợ cấp thôi việc cho người lao động đến tuổi nghỉ hưu ?

Trợ cấp thôi việc cho người lao động đến tuổi nghỉ hưu

Về việc hưởng trợ cấp thôi việc: Căn cứ quy định cụ thể tại Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

"Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.”.

Theo đó, những trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt được dùng làm căn cứ để chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bao gồm:

"1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này."

Vậy nếu người lao động nghỉ hưu thì sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Về trách nhiệm từ phía công ty khi người lao động nghỉ việc:

Căn cứ điều 48 Bộ luật lao động về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động chấm dứt HĐLĐ:

“1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.:"

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi của người lao động khi nghỉ việc, trong thời hạn 14 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty bạn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền của lao động nữ này (tiền lương, tiền phép năm chưa hưởng, tiền trợ cấp thôi việc ….) kèm theo sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác mà công ty đang giữ của người lao động.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Chấm dứt hợp đồng lao động: Thôi việc hay viết đơn nghỉ việc ?

6. Đóng tiếp bảo hiểm xã hội khi đã đủ tuổi nghỉ hưu để được hưởng lương hưu ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu:

“Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.”

Theo đó, điều kiện để được hưởng lương hưu là người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên và đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).

Trường hợp của bạn, do bạn đã đủ tuổi nghỉ hưu (55 tuổi) nhưng chưa đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội (thiếu 5 năm) do đó có thể căn cứ theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội 2014 về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

“1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.”

Như vậy, do bạn mới đóng được 15 năm bảo hiểm xã hội nhưng bạn đã đến tuổi về hưu nên bạn có thể đóng một lần cho 5 năm còn thiếu đó để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ không hưởng lương rồi tiến tới nghỉ hẳn việc có phải là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?