1. Cách giải quyết tranh chấp tài sản chung khi ly hôn ?

Thưa luật sư, bố mẹ tôi đang làm thủ tục ly hôn. Ngôi nhà hiện tại của ba tôi có trước hôn nhân. Khi ba tôi lấy vợ thì ông bà cho ba tôi và vợ trước của ông ấy. Vợ trước ông ngoại tình, khi ly hôn không tranh chấp tài sản, khước từ quyền nuôi con. Ba tôi cưới mẹ tôi năm 1992. Sau đó vợ cũ của ông khước từ tài sản lại cho ba tôi trong thời kỳ hôn nhân với mẹ tôi.
Ba tôi đi làm sổ đỏ năm 2006, nhưng đứng tên một mình. Vậy bây giờ giải quyết ly hôn, mẹ tôi có được phân chia tài sản ?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Cảm ơn luật sư!

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về tranh chấp tài sản chung, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp, ngôi nhà hiện tại của ba bạn có trước hôn nhân. Khi ba bạn lấy vợ thì ông bà cho ba bạn và vợ trước của ông ấy. Vợ trước ông ngoại tình, khi ly hôn không tranh chấp tài sản, khước từ quyền nuôi con. Ba bạn cưới mẹ bạn năm 1992. Sau đó vợ cũ của ông khước từ tài sản lại cho ba bạn trong thời kỳ hôn nhân với mẹ bạn. Năm 2006, ba bạn đi làm sổ đỏ nhưng đứng tên một mình. Do đó, căn cứ theo Điều 33 trên thì tài sản là quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, ngôi nhà và mảnh đất ba mẹ bạn đang ở hiện nay là tài sản riêng của ba bạn được ông bà nội cho ba bạn và người vợ trước của ba bạn. Chính vì vậy, ngôi nhà này có thể được xem là tài sản riêng của ba bạn, nên không bị phân chia sau khi ly hôn với mẹ bạn trừ trường hợp quy định tại Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

Do thông tin bạn cung cấp, bạn chỉ cung cấp năm 2006, ba bạn làm sổ đỏ và đứng tên chỉ mình ba bạn. Do đó, nếu từ đó đến nay ba bạn không có bất cứ thỏa thuận nào với mẹ bạn về việc nhập tài sản này vào tài sản chung của hai vợ chồng. Ngược lại, nếu trong quá trình hôn nhân với mẹ bạn, ba bạn có thỏa thuận với mẹ bạn về việc nhập tài sản riêng của ba bạn vào tài sản chung của hai vợ chồng, nhưng không có văn bản mà chỉ nói miệng thì buộc mẹ bạn phải đưa ra được bằng chứng chứng minh được ba bạn đã đồng ý nhập tài sản là ngôi nhà và mảnh đất này vào khối tài sản chung của ba, mẹ bạn thì tài sản này vẫn được xem là tài sản chung của ba, mẹ bạn và sau khi ly hôn về nguyên tắc sẽ chia đôi căn cứ theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng có tính đến các yếu tố sau:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp nêu trên mà sau khi ly hôn tài sản là ngôi nhà và mảnh đất có thể được chia cho mẹ bạn hoặc không được phân chia.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

2. Bố mẹ mua xe cho có thuộc tài sản chung của vợ chồng không?

Thưa luật sư! tôi có một vấn đề thắc mắc muốn được biết . Mẹ tôi có mua cho riêng tôi một chiếc xe vậy hỏi nếu ly hôn tôi có phải chia cho chồng tôi không ạ?
Cảm ơn!

Bố mẹ mua xe cho có thuộc tài sản chung của vợ chồng không?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau :

" ......4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác...."

Như vậy, Khi mẹ bạn mua cho riêng bạn một chiếc xe máy (chiếc xe máy đứng tên bạn) sẽ thuộc tài sản riêng của bạn , thuộc quyền sở hữu của bạn trừ khi bạn có thỏa thuận với chồng mình rằng có nhập chiếc xe này vào tài sản của 2 vợ chồng thì khi đó ly hôn chồng bạn sẽ có quyền đòi chia tài sản đó.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

3. Hướng dẫn phân chia tài sản chung là đất đai khi đang có tranh chấp?

Thưa luật sư, Hai vợ chồng tôi đã ly hôn rồi nhưng tài sản chung chưa chia vì đất còn đang tranh chấp với nhà nước chưa có giấy tờ. Chồng tôi là người đại điện đứng đơn thưa kiện tranh chấp .Nhà nước có thỏa thuận bồi thường cho hộ ông nguyễn văn A là số tiền...nhưng chồng tôi không đồng ý.
Trường hợp chồng tôi có ý đồ muốn chiếm hết số tiền trên đồng ý ký tên lấy tiền thì nhà nước có đồng ý cho chồng tôi nhận tiền hay không hay cả hộ đi ký tên mới nhận được tiền vì số trên trên cũng khá lớn?
Xin luật sư tư vấn giúp.

Trả lời:

Mảnh đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình nên Nhà nước mới thỏa thuận bồi thường ghi tên Hộ gia đình. Như vậy, khi nhận tiền thì phải được sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Chồng bạn chỉ được một mình ký tên nhận tiền khi có văn bản ủy quyền của bạn, ủy quyền cho chồng thay mình đi nhận tiền.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Ai sẽ được nhiều hơn khi phân chia tài sản chung vợ chồng?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được Luật sư tư vấn: Hiện tại, hai vợ chồng tôi muốn ly hôn. Tuy nhiên, tôi không biết về việc phân chia tài sản được thực hiện như thế nào, các khoản nợ chung được giải quyết ra sao?
Kính mong Luật sư trả lời giúp tôi. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 213 Bộ Luật Dân sự năm 2015:

"Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này."

Căn cứ theo quy định trên, hai vợ chồng bạn có thể tự thỏa thuận với nhau về cách thức, tỷ lệ phân chia,...Nếu không thể thỏa thuận được, hai bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp về tài sản chung. Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng......."

Do đó, thông thường, tài sản chung của hai vợ chồng được chia đôi, mỗi bên được hưởng 50% giá trị. Tuy nhiên, việc xác định mức hưởng cụ thể có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên; lỗi của mỗi bên,...

Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, các yếu tố này được định nghĩa như sau:

- “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

- “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

- “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

- “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Về vấn đề nợ chung, theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Căn cứ quy định trên, các khoản nợ chung của hai vợ chồng là một trong số các nghĩa vụ về tài sản. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014: "Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng."

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Tư vấn về việc tài sản chung đứng tên vợ chồng?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi mới kết hôn, tài sản của 2 vợ chồng hiện tại không đủ để mua đất. Vì vậy bố mẹ đẻ tôi cho tiền để mua đất và yêu cầu trong sổ đỏ chỉ đứng tên một mình tôi và không cần tên của vợ.

Vậy xin hỏi như thế có được không. Nếu được thì cần phải có cam kết gì giữa vợ chồng tôi hoặc bố mẹ đẻ của tôi để cho các thủ tục sau này được phù hợp?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư !

Người gửi: NQ Huy

Ai sẽ được nhiều hơn khi phân chia tài sản chung vợ chồng ?

Tư vấn pháp luật về việc phân chia tài sản gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp này bạn đang có yêu cầu đứng tên một mình trong sổ đỏ được bố mẹ tặng, cho. Trước hết, chúng tôi xin cung cấp thông tin về chế độ tài sản riêng trong thời kì hôn nhân như sau:

Tài sản riêng của vợ, chồng quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Bên cạnh đó, tài sản riêng của vợ, chồng cũng được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Do vậy, Bạn hoàn toàn có quyền đứng tên một mình trong sổ đỏ nếu bạn xác định đất là tài sản riêng của mình thì việc tặng, cho đất cần phải lập hợp đồng tặng cho, trong đó ghi rõ việc “cho riêng” khoản tiền này cho bạn. Hợp đồng tặng cho này cần có công chứng để bảo đảm tính pháp lý.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?