- 1. Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế như thế nào?
- 2. Đối tượng phải tự quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
- 3. Hồ sơ khai quyết toán TNCN từ tiền lương, tiền công với tổ chức trả thu nhập gồm những gì?
- 4. Quy trình điền tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo Mẫu 05/TT-TNCN
- 5. Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công với tổ chức trả thu nhập
1. Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế như thế nào?
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, theo đó, khoản thu này sẽ công bằng với moi đối tượng, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.
Có 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân cứ trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Cụ thể:
- Với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập)
- Với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).
2. Đối tượng phải tự quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu từ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước có phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thếu TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
3. Hồ sơ khai quyết toán TNCN từ tiền lương, tiền công với tổ chức trả thu nhập gồm những gì?
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công với tổ chức trả thu nhập theo phụ lục I ban hành theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) theo mẫu 05/QTT-TNCN.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần theo mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần theo mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN.
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu 05-3/TT-QTT-TNCN.
4. Quy trình điền tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo Mẫu 05/TT-TNCN
* Phần chung:
(1) Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch.
(2) Lần đầu: Nếu khai quyết toán thuế lần đầu thì đánh dấu "x" vào ô vuông.
(3) Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3...).
(4) Tổ chức có quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống: Nếu có thì đánh dấu "x" vào ô trống.
(5) Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quyết định thành lập hoặc Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
(6) Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế
(7) Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đầu tư
(8) Quận/huyện: Ghi quận, huyện thuộc tỉnh/thành phố của tổ chức, địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
(9) Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố của tổ chức, địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
(10) Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
(11) Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ fax của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
(12) Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
(13) Tên đại lý thuế (nếu có): trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập ủy quyền khai quyết toán thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế.
(14) Mã số thuế: ghi rõ ràng, đầu đủ mã số của đại lý thuế
(15) Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:
(16) Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương tiền công tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ
(17) Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
(18) Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu (18)=(19)+(20)
(19) Cá nhân cư trú: Là tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ.
(20) Cá nhân không cư trú: Là tổng số cá nhân không cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trong kỳ.
(21) Tổng số cá nhân thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
(22) Tổng số cá nhân giản trừ gia cảnh: Là tổng số người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định.
(23) Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân: Chỉ tiêu (23) = (24) + (25)
(24) Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu (24) bằng tổng TNCN tại chỉ tiêu (12) (-) tổng TNCN tại tổ chức trước khi điều chuyển đã khai tại chỉ tiêu (13)
(25) Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu 25 bằng tổng TNCN tại chỉ tiêu (11) ứng với chỉ tiêu (10) có đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN
(26) Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
(27) Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của hợp đồng dầu khí: Là tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh)
(28) Tổng TNCN trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu (28)=(29)+(30)
(29) Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu (29) bằng tổng TNCN tại chỉ tiêu (12) ứng với chỉ tiêu (22)>0 trên phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCN tại chỉ tiêu (11) ứng với chỉ tiêu (10) bỏ trống và chỉ có chỉ tiêu (15)>0 trên phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
(30) Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu (30) bằng tổng TNCN tại chỉ tiêu (11) ứng với chỉ tiêu (10) có đánh dấu "x" và có chỉ tiêu (15)>0 trên phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN>0.
(31) Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu (31)=(32)+(33)
(32) Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân trong kỳ
(33) Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu (33) bằng tổng TNCN tại chỉ tiêu (15) ứng với chỉ tiêu (10) đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
(34) Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam
(35) Tổng số cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay: Chỉ tiêu (35) bằng tổng số cá nhân tại chỉ tiêu (10) đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
(36) Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Chỉ tiêu (36) bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu (22) ứng với chỉ tiêu (10) có đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
(37) Trong đó: Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển: bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu (23) ứng với chỉ tiêu (10) đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
(38) Tổng số thuế TNCN phải nộp: bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu (24) ứng với chỉ tiêu (10) có đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
(39) Tổng số thuế TNCN được miễn do cá nhân có số thuế còn phải nopopj sau ủy quyền quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu (26) ứng với chỉ tiêu (27) có đánh dấu "x" trên phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
(40) Tổng số thuế TNCN còn phải nộp Ngân sách nhà nước
(41) Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa: Là tổng số thuế đã nộp thừa của cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay.
5. Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công với tổ chức trả thu nhập
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với tổ chức trả thu nhập theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019 như sau:
Chậm nhất là ngày cuối cuối của tháng 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công với tổ chức trả thu nhập nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019.
Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết:
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới
- Mức phạt khi không nộp thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
- Tiền thuê nhà có phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách đã quan tâm theo dõi bài viết.