Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật quản lý thuế năm 2019

Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.

NỘI DUNG TƯ VẤN

I - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

II - Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân

Công thức tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động với thời hạn từ 03 tháng trở lên được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu luỹ tiến từng phần như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế

Trong đó:

>> Xem thêm:  Dịch vụ kế toán thuế uy tín, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

1. Tổng thu nhập được xác định là toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nốp thuế nhận được trong kỳ ( bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.....)

2. Các khoản miễn thuế là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được nêu ở công thức trên bao gồm:

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa ( không vượt quá 730.000 đồng/ tháng)

Mức khoán chi tiền trang phục: chi bằng tiền thì không vượt quá 5 triệu, nếu chi bằng vật thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân toàn bộ, cả hai hình thức thì áp dụng như trên.

Tiền điện thoại, công tác phí cần phải được ghi rõ về mức hưởng và điều kiện hưởng trên hợp đồng, quy chế lương hưởng.......

Tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)

Tiền làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thương, ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn.

Khoản tiền đám hiếu, hỉ.

Một số khoản miễn thuế khác.....

Lưu ý: Các mức chi cao hơn mức quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục khiếu nại về thuế uy tín, chuyên nghiệp

3. Các khoản giảm trừ bao gồm: ( Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)

- Các khoản giảm trừ gia cảnh:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

- Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề đặc biệt, bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Các khoản khuyến học, nhân đạo, từ thiện.

4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: được áp dụng theo biểu luỹ tiến từng phần.

Phụ lục: 01/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG HƯỚNG DẪN

>> Xem thêm:  Miễn thuế là gì ? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (ký các loại hợp đồng khác như hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng học nghề, học việc,...... ) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập x 10%

Lưu ý: Điều kiện để cá nhân viết cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Trường hợp 3: Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập nhận được x 20%

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

III - Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

IV - Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai TTNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế .

Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

>> Xem thêm:  Bán hàng online trên Facebook có cần đăng ký kinh doanh và phạt nộp thuế hay không ?

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

- Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, quyết toán thuế.

V- Quy trình về khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu

  • Trình tự thực hiện:

+Bước 1.

+ Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế đôi với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai thuế đối với thu nhầp từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu.

+ Cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập, chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận sô lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.

  • Cách thức thực hiện:

+Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

+Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

+Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

  • Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
  • Đôi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động.
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuê hoặc Chi cục Thuế
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
  • Lệ phí (nếu có); Không có

VI - Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?

Cá nhân có hành vi khai chậm tờ khai thuế thu nhập cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

Nếu cá nhân có hành vi chậm nộp tiền thuế thì áp dụng khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019:

Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Từ quy định trên có thể xác định được công thức để tính tiền phạt vi phạm do chậm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản như sau:

Tiền phạt vi phạm do chậm nộp tiền thuế

=

Số tiền thuế chậm nộp

x

0,03%

x

Số ngày chậm nộp

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà chung cư? Mức đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là

Trả lời:

Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Câu hỏi: Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải?

Trả lời:

Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Câu hỏi: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là

Trả lời:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.