1. Thế nào là lập dự án đầu tư xây dựng?
- Theo quy định tại Điều 3, Khoản 17 của Luật Xây dựng 2014, dự án đầu tư xây dựng công trình được định nghĩa là một tập hợp các đề xuất liên quan đến việc cung cấp vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình xây dựng. Mục tiêu của dự án là phát triển, duy trì, và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
- Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích chứng minh sự cần thiết, mục tiêu, và hiệu quả đầu tư của dự án cho những người quyết định đầu tư. Đồng thời, nó là cơ sở để những người cung cấp vốn (hoặc cho vay vốn) đánh giá hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn. Dự án cũng cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước để xem xét sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành, và quy hoạch xây dựng. Đồng thời, nó đánh giá tác động của dự án đối với môi trường, an toàn cho các công trình lân cận, yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế xã hội, và sự tuân thủ các yêu cầu về an toàn quốc phòng, phòng chống cháy nổ.
- Theo quy định tại Điều 2, Khoản 26 của Luật Xây dựng năm 2014, quy trình lập dự án đầu tư xây dựng bao gồm việc thực hiện các báo cáo như Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Các công việc cần thiết được thực hiện để chuẩn bị cho quá trình đầu tư xây dựng.
2. Khi nào công trình cần phải lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định?
Theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, đã được sửa đổi bởi Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình và các công trình tương tự chỉ đòi hỏi việc chuẩn bị Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, theo các quy định sau đây:
- Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ khi có quy định khác tại khoản 3 và khoản 4 của Điều này. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của từng loại dự án và phải tuân thủ quy định của Luật này cũng như các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:
+ Các dự án quan trọng quốc gia, dự án thuộc nhóm A sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, và dự án được chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
+ Đối với các dự án không thuộc phạm vi của điểm a, quyết định lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;
+ Quy trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.
- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:
+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định.
- Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình và cá nhân khi xây dựng không cần phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng khi nào theo quy định?
Dựa vào quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các yêu cầu được xác định như sau:
Trừ khi người quyết định đầu tư yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp với tổng mức đầu tư không vượt quá 15 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất);
- Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình, có giá trị chi phí phần xây dựng không vượt quá 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).
4. Quy định về định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Dựa vào quy định tại Điều 5, Khoản 3 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, tham khảo các quy định trong Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, được ban hành kèm theo Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 của Bộ Xây dựng, có các điểm sau đây:
- Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (gọi tắt là định mức chi phí tư vấn) được công bố theo Quyết định này, được sử dụng để xác định chi phí của các công việc tư vấn trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và là cơ sở để xác định giá gói thầu tư vấn phù hợp với quy trình đầu tư xây dựng. Giá hợp đồng tư vấn được xác định dựa trên kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn phù hợp với các quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Chi phí tư vấn, được xác định theo định mức chi phí tư vấn công bố trong Quyết định này, bao gồm các khoản chi phí như sau: Chi phí trả cho chuyên gia trực tiếp thực hiện công việc tư vấn; chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác (bao gồm cả chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp); thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp sử dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện công việc tư vấn, chi phí này sẽ được bổ sung theo dự toán.
- Định mức chi phí tư vấn được xác định theo loại công trình được quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; và cấp công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Riêng chi phí tư vấn cho các công trình quốc phòng, an ninh sẽ được xác định theo định mức chi phí tư vấn của các loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn tương ứng.
- Chi phí tư vấn sẽ được xác định dựa trên định mức tỷ lệ phần trăm (%) công bố trong Quyết định này, tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và thiết bị. Trong trường hợp quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và thiết bị của dự án, công trình, gói thầu nằm trong khoảng quy mô chi phí công bố tại Quyết định này, thì định mức chi phí tư vấn sẽ được ước tính theo công thức (1).
- Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của dự án và công trình, chủ đầu tư sẽ xem xét việc áp dụng và vận dụng định mức chi phí tư vấn theo quy định trong Quyết định này. Trong trường hợp việc áp dụng định mức chi phí tư vấn không phù hợp hoặc dự án, công trình, gói thầu có quy mô lớn hơn so với quy mô hướng dẫn tại Quyết định này, thì chủ đầu tư sẽ tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.
- Đối với các công việc tư vấn chưa có định mức chi phí công bố, thì sẽ áp dụng mức chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện (khi xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng) hoặc sẽ lập dự toán để xác định chi phí theo hướng dẫn trong phụ lục kèm theo Quyết định này.
Bài viết liên quan: Dự án đầu tư xây dựng là gì? Các loại dự án đầu tư xây dựng?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!