- 1. Quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân
- 2. Khi nào Hội đồng nhân dân được miễn nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân
- 3. Hội đồng nhân dân bãi nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân trong trường hợp nào?
- 4. Phê duyệt kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên uỷ ban nhân dân thuộc thẩm quyền của ai?
1. Quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân
Theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 13 Nghị định 08/2016/NĐ-CP về miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân, quy định chi tiết như sau:
- Hội đồng nhân dân có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tương tự, họ cũng có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân được tiến hành thông qua hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trong trường hợp sử dụng hình thức bỏ phiếu kín, Hội đồng nhân dân sẽ thành lập Ban kiểm phiếu. Thành phần và quy trình bầu Ban kiểm phiếu được quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 11 của Nghị định 08/2016/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 115/2021/NĐ-CP).
- Kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân sẽ được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tán thành.
- Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành Nghị quyết về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Với những quy định trên, quá trình miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân được thực hiện theo quy trình công khai và tuân thủ quy định pháp luật. Hội đồng nhân dân có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân theo đề nghị của các cấp lãnh đạo. Quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân được đưa ra thông qua biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm được công nhận khi có sự tán thành của quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân. Hơn nữa, Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành Nghị quyết về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp, đảm bảo quy trình và thủ tục hợp pháp trong quá trình này. Những quy định này mang lại sự minh bạch và công bằng trong việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và tôn trọng quyền tự do biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Khi nào Hội đồng nhân dân được miễn nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định 08/2016/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân có thể miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân trong các trường hợp sau:
- Trường hợp 1:
Thành viên Ủy ban nhân dân có thể từ chức nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ.
- Trường hợp 2:
Thành viên Ủy ban nhân dân có thể được cơ quan có thẩm quyền bố trí công việc khác mà không thuộc diện điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 124 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Quyết định điều động được thực hiện bởi Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Trường hợp 3: Nghỉ hưu trí hoặc thôi việc
Thành viên Ủy ban nhân dân có thể được cơ quan có thẩm quyền quyết định nghỉ chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
- Trường hợp 4: Không được tín nhiệm
Theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, nếu người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân bỏ phiếu không tín nhiệm, họ có thể xin từ chức. Trong trường hợp không từ chức, cơ quan hoặc người có thẩm quyền có thể giới thiệu để Hội đồng nhân dân bầu chức vụ đó có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân xem xét và quyết định việc miễn nhiệm người không được Hội đồng nhân dân tín nhiệm.
Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định 08/2016/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân có thể miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân trong các trường hợp sau đây: từ chức, được bố trí công việc khác, nghỉ hưu trí hoặc thôi việc, và không được tín nhiệm. Quy định này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiệu quả và trách nhiệm của các thành viên trong hoạt động của Ủy ban nhân dân. Việc miễn nhiệm thành viên là một biện pháp cần thiết để đảm bảo sự hoạt động của Ủy ban nhân dân diễn ra theo quy định và theo đúng quyền hạn pháp lý.
3. Hội đồng nhân dân bãi nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân trong trường hợp nào?
Theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 08/2016/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân có thẩm quyền bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân trong hai trường hợp sau:
- Bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án: Nếu thành viên Ủy ban nhân dân bị kết tội và có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Hội đồng nhân dân có thể bãi nhiệm thành viên này. Việc bãi nhiệm được thực hiện để đảm bảo tính công bằng và trách nhiệm trong việc giữ gìn uy tín và đạo đức của Ủy ban nhân dân.
- Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao mà chưa đến mức kỷ luật cách chức nhưng cần phải bãi nhiệm: Nếu thành viên Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao mà chưa đạt mức kỷ luật cách chức, Hội đồng nhân dân có thể quyết định bãi nhiệm thành viên này. Việc bãi nhiệm trong trường hợp này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiệu quả và trách nhiệm của thành viên trong công việc của Ủy ban nhân dân.
Qua đó, Hội đồng nhân dân được quyền bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân trong những trường hợp có căn cứ pháp lý và nhằm đảm bảo sự công bằng, trách nhiệm, và hiệu quả trong hoạt động của Ủy ban nhân dân.
4. Phê duyệt kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên uỷ ban nhân dân thuộc thẩm quyền của ai?
Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 08/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 115/2021/NĐ-CP), quy trình thẩm định và phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Nội dung hồ sơ: Hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân bao gồm:
- Văn bản đề nghị từ Thường trực Hội đồng nhân dân.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Biên bản biểu quyết hoặc kiểm phiếu kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Đơn từ chức trong trường hợp miễn nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 08/2016/NĐ-CP.
Bước 2: Gửi hồ sơ
Việc gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 08/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 115/2021/NĐ-CP).
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ 2 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 08/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 115/2021/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải xem xét, thẩm định hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Bước 4: Bổ sung hồ sơ
Trong trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định cần có văn bản đề nghị từ Thường trực Hội đồng nhân dân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc.
Bước 5: Phê chuẩn kết quả
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thẩm định theo quy định, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mẫu quyết định miễn nhiệm chức vụ cán bộ công chức, viên chức
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!