1. Giới thiệu về Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân là một cơ quan quyền lực quan trọng ở mức địa phương trong hệ thống chính trị của Việt Nam. Vai trò của Hội đồng nhân dân là đại diện cho ý chí và quyền làm chủ của nhân dân tại địa phương mà nó đại diện cho, được bầu cử bởi nhân dân và phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.

Hội đồng nhân dân có quyền ra các quyết định về các chủ trương và biện pháp quan trọng nhằm phát triển và khai thác tiềm năng của địa phương. Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân là xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, củng cố quốc phòng, an ninh và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương. Đồng thời, Hội đồng nhân dân cũng phải hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với cả nước.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng nhân dân là thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương khác như Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Họ cũng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng nhân dân và đảm bảo tuân thủ pháp luật của cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và các công dân tại địa phương.

Hội đồng nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện quyền tự do và dân chủ của nhân dân tại địa phương. Đây là một cơ quan quyền lực cơ bản, đại diện cho ý chí của nhân dân và đảm bảo quyền lợi của họ. Qua việc thực hiện các quyết định và giám sát công tác hành chính, Hội đồng nhân dân góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển bền vững của địa phương và đất nước.

 

2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã

Căn cứ vào quy định tại Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019, chúng ta có các quy định sau đây về cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã.

- Hội đồng nhân dân xã bao gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu chọn bởi cử tri tại xã. Việc xác định số lượng tổng đại biểu Hội đồng nhân dân xã được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Xã núi, vùng cao và đảo biển có dân số dưới hai nghìn người sẽ có mười lăm đại biểu;

+ Xã núi, vùng cao và đảo biển có dân số từ hai nghìn đến dưới ba nghìn người sẽ có mười chín đại biểu;

+ Xã núi, vùng cao và đảo biển có dân số từ ba nghìn đến bốn nghìn người sẽ có hai mươi mốt đại biểu; và mỗi khi tăng thêm một nghìn người, sẽ được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không vượt quá ba mươi đại biểu;

+ Xã không thuộc trường hợp nêu tại các điểm a, b và c ở trên, có dân số dưới năm nghìn người sẽ có hai mươi lăm đại biểu; và mỗi khi tăng thêm hai nghìn năm trăm người, sẽ được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không vượt quá ba mươi đại biểu.

- Thường trực Hội đồng nhân dân xã bao gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm chuyên môn.

- Hội đồng nhân dân xã thành lập Ban pháp chế và Ban kinh tế - xã hội. Các Ban của Hội đồng nhân dân xã bao gồm Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã được quyết định bởi Hội đồng nhân dân xã. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã đảm nhiệm các nhiệm vụ kiêm nhiệm.

Tóm lại, Hội đồng nhân dân xã là cơ quan đại diện cho quyền lợi và ý kiến của nhân dân tại xã. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã bao gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri tại xã bầu ra. Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân xã được xác định dựa trên nguyên tắc nhằm đảm bảo sự đại diện công bằng và phù hợp với đặc thù của từng địa phương. Theo quy định, xã núi, vùng cao và đảo biển có dân số từ hai nghìn trở xuống sẽ có mười lăm đại biểu trong Hội đồng nhân dân xã. Trong khi đó, xã núi, vùng cao và đảo biển có dân số từ hai nghìn đến dưới ba nghìn sẽ có mười chín đại biểu. Xã núi, vùng cao và đảo biển có dân số từ ba nghìn đến bốn nghìn sẽ có hai mươi mốt đại biểu; và mỗi khi dân số tăng thêm một nghìn, sẽ có thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được vượt quá ba mươi.

 

3. Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019, Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Hội đồng nhân dân xã có quyền ban hành nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

- Hội đồng nhân dân xã có quyền quyết định các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Họ cũng có trách nhiệm phòng chống tham nhũng, quan liêu trong phạm vi được phân quyền. Ngoài ra, họ còn có trách nhiệm bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

- Hội đồng nhân dân xã có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã. Họ cũng có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.

- Hội đồng nhân dân xã có trách nhiệm thông qua kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của xã trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp trên phê duyệt. Họ cũng có quyền quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách xã. Nếu cần thiết, họ có thể điều chỉnh dự toán ngân sách xã và phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Hơn nữa, họ có quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

- Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ giám sát việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, cũng như việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã. Họ cũng có trách nhiệm giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình và giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Hội đồng nhân dân xã có quyền lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

- Hội đồng nhân dân xã có quyền bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

- Cuối cùng, Hội đồng nhân dân xã có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Qua những quyền hạn này, Hội đồng nhân dân xã đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của xã. Chúng tôi hy vọng rằng vai trò này sẽ được thực hiện một cách có trách nhiệm và hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững và tiến bộ của xã, cũng như sự phục vụ tốt nhất cho cộng đồng địa phương.

Bài viết liên quan: Đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã khi điều chuyển sang địa phương khác thì có bị bãi nhiệm chức danh HĐND hiện tại không ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề:  Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã bao gồm những gì? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!