1. Không kết hôn con có được mang họ cha không ?

Thưa luật sư, Em tên Trang quê ở TP.HCM xin luật sư tư vấn cho em được biết một việc như sau: Em hiện đang có thai được 2 tháng do hoàn cảnh nên chúng em chưa đăng ký kết hôn. Sau khi sinh con em có quyền lấy họ của cha để làm giấy khai sinh cho con không?
Xin luật sư tư vấn dùm. Em thành thật biết ơn!
Người hỏi: Trang

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Trường hợp của bạn, do các bạn chưa đăng kí kết hôn nên con sinh ra được gọi là con ngoài giá thú.

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật Hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy ttheo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Như vậy, tại khoản 1 không bắt buộc cha, mẹ phải có giấy chứng nhận kêt hôn mới làm được giấy khai sinh cho con vì vậy bạn vẫn có thể làm giấy khai sinh cho con có đầy đủ thông tin của cả cha và mẹ tuy nhiên phải tiến hành thủ tục nhận con như sau:

Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Đăng ký khai sinh là gì ? Khái niệm về đăng ký khai sinh

2. Đăng ký khai sinh cho con khi chung sống không đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng tôi chung sống với nhau được hơn 2 năm và đã có 1 con chung, nhưng cả hai chúng tôi đều không đăng ký kết hôn. Khi ra UBND xã đăng ký khai sinh cho con thì cán bộ tư pháp nói chỉ khai sinh con mang họ của mẹ, không được mang họ của cha. Nhưng hai vợ chồng chúng tôi thì rất muốn con mang họ cha. Cán bộ tư pháp bảo phải đi xét nghiệm ADN.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi làm thế nào để khai sinh cho con mang họ cha ?
Rất mong Luật sư tư vấn, xin cảm ơn Luật sư.

Chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì khai sinh cho con như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịchThông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

1. Thủ tục khai sinh cho con bao gồm:

+ Tờ khai theo mẫu

+ Giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

+ Nếu cha mẹ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn

+ Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật

Như vậy: Việc khai sinh cho con mà vợ, chồng bạn chưa đăng ký kết hôn thì không thể khai sinh lấy họ của người cha được, vì phải xuất trình Giấy đăng ký kết hôn. Trong trường hợp này cần phải làm thủ tục cha nhận con trước, sau đó mới khai sinh cho con.

2. Thủ tục nhận cha, con:

Khoản 2, điều 19, Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 19. Đăng ký nhận, cha, mẹ, con: ...
2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
Cụ thể để đăng ký nhận cha, con thì phải có các giấy tờ sau:

- Tờ khai theo mẫu

- Chứng minh thư và sổ hộ khẩu người đăng ký nhận cha, con.

- Chứng chứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con: .

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

- Thời hạn 03 ngày làm việc , trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

(Như vậy: Nếu không có xét nghiệm ADN thì người nhận cha, con có thể sử dụng các thư từ, phim ảnh, băng đĩa, đồ dùng...để chứng minh mối quan hệ cha, con. Trong trường hợp này cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật. Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật).

Cơ quan thực hiện : Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con

Thông tư 04/2020/TT-BTP thì việc khai sinh cho con và nhận cha, con có thể kết hợp giải quyết cùng nhau:

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con...

Vậy: Việc nam nữ chung sống với nhau như vợ, chồng mà không đăng ký kết hôn thì khi có con chung mà muốn khai sinh cho con mang họ của người cha thì buộc phải làm thủ tục nhận cha, con sau cùng với đó sẽ kết hợp cùng với thủ tục khai sinh. Lúc này người làm thủ tục nhận cha, con cần chuẩn bị các giấy tờ cho cả nhận cha, con và khai sinh cho con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Khái niệm giá thú ? Con ngoài giá thú được hiểu như thế nào ?

3. Cha mẹ không đăng ký kết hôn có thể làm khai sinh cho con ?

Thưa luật sư, tôi sắp có giấy tờ định cư cùng gia đình nhưng tôi và vợ lỡ có con, nhưng bây giờ chúng tôi không đăng ký kết hôn được. Vậy xin hỏi tôi có thể làm khai sinh cho bé không? Giấy tờ định cư tôi có khó khăn gì khi làm khai sinh cho bé không?
Xin cảm ơn!
Người gửi: HM Vu

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về đăng ký khai sinh, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Với trường hợp của bạn khi chưa đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận hai bạn là vợ chồng. Do đó, con được sinh ra khi hai bạn chưa có Giấy chứng nhận kết hôn sẽ là con ngoài giá thú.

Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịchThông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp của bạn, vào thời điểm làm giấy khai sinh cho con, chồng bạn có thể tiến hành thủ tục nhận con, UBND cấp xã sẽ kết hợp việc nhận con và làm giấy khai sinh cho trẻ. Khi đó, trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của trẻ có đầy đủ tên cha và mẹ.

Thủ tục nhận con xem mục 3, như trên.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

4. Là đảng viên mà tổ chức đám cưới (không đăng ký kết hôn) có vi phạm ?

Em chào luật sư ạ! luật sư cho em hỏi những thắc mắc của em ạ. - hiện tại em đã có vợ và con. Nhưng vợ chồng em chưa đăng kí kết hôn và chưa tổ chức được đám cưới. Hiện em đang đi công an nghĩa vụ, năm nay em 21 tuổi đã đủ tuổi đăng kí kết hôn và làm đám cưới, nhưng trong ngành yêu cầu là công dân thực hiện nghĩa vụ có thời hạn không được phép về quê cưới vợ và đăng kí kết hôn. Nhưng ở cơ quan đơn vị của em, trưởng phòng họ tạo điều kiện cho em về làm đám cưới bình thường nhưng yêu cầu không đăng kíkết hôn, bố em lại là đảng viên và đang làm công việc ở xã địa phương đang ở. Vậy em tổ chức đám cưới không đăng kí kết hôn có ảnh hưởng rì tới côngviệc là ảnh hưởng tới đảng của bố em không ạ ?
Mong luật sư trả lời giúp emạ. Em xin cảm ơn.
Luật sư tư vấn:
Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn của công dân như sau:
"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
Nếu bạn và đối tượng kết hôn của mình đáp ứng đủ những điều kiện được quy định trên, hai bạn có thể tiến tới quan hệ hôn nhân và được pháp luật Việt Nam công nhận.
Căn cứ Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn:
"1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn."
Như vậy, việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và không đăng ký kết hôn không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, tức là không được pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân. Về mặt pháp luật, nếu bạn không đăng ký kết hôn có nghĩa là bạn không làm phát sinh quan hệ hôn nhân, tức vẫn làm đúng theo yêu cầu về ngành của bạn trên danh nghĩa.
Tuy nhiên, mỗi ngành nghề đều sẽ có đặc thù riêng cần phải tuân theo, và trong ngành Công an cũng vậy. Thông tư 74/2007/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của thông tư 21/2007/TT-BCA của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 12/2007/NĐ-CP quy định về công dân thực hiện nghĩa vụ có thời hạn trong Công an nhân dân có quy định về việc "Hạ sĩ quan, chiến sĩ không được kết hôn trong thời gian phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân", như vậy, nếu bạn đang phục vụ có thời hạn trong ngành Công an nhân dân, thì bạn không được kết hôn hợp pháp - tức không được đăng ký kết hôn.
Theo thông tin bạn cung cấp, hiện nơi bạn công tác có yêu cầu công an thực hiện nghĩa vụ không được phép về quê cưới vợ và đăng kí kết hôn, bạn nên tuân thủ triệt để yêu cầu này để có thể yên tâm công tác và không làm ảnh hưởng đến thi đua, kỉ luật của bản thân bạn. Bạn nên khắc phục điều kiện hoàn cảnh hiện tại, cân bằng giữa sự nghiệp và gia đình để có thể đưa ra lựa chọn tốt nhất cho bản thân.
Trong trường hợp bạn kết hôn mà không thực hiện việc đăng ký kết hôn dưới sự cho phép của trưởng phòng tại đơn vị, về mặt nguyên tắc bạn vẫn đang thực hiện theo đúng yêu cầu mà ngành đưa ra, và trưởng phòng của bạn sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp bạn làm đám cưới và bị phát hiện vi phạm.
Về câu hỏi Việc bạn tổ chức đám cưới có ảnh hưởng đến quá trình phấn đầu và rèn luyện Đảng viên của bố bạn hay không, căn cứ Hướng dẫn 16/HD-BTCTW, việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại thường niên Đảng viên phụ thuộc vào các tiêu chí:
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức;
+ Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ;
+ Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hàng năm;
+ Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước;
+ Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).
Đối với các cán bộ cấp quản lý và lãnh đạo còn phải kiểm điểm thêm về:
+ Kết quả lãnh đạo, quản lý, điều hành, trách nhiệm của cá nhân trong tham gia cùng tập thể lãnh đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị và công tác tổ chức, cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; quan hệ, phối hợp với cấp ủy và tập thể lãnh đạo, quản lý; thái độ công tâm, khách quan; việc quy tụ, đoàn kết nội bộ và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên, quần chúng.
+ Ý thức đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi. Việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định; quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, đảng viên, người lao động. Trách nhiệm nêu gương của cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp.
Việc tổ chức đám cưới không đăng ký kết hôn của bạn không làm ảnh hưởng đến tư cách Đảng viên của bố bạn, nhưng sẽ có ảnh hưởng đến việc tự kiểm điểm tư cách Đảng viên thường niên (việc bố bạn biết con vi phạm quy định của ngành Công an nhân dân nhưng không nhắc nhở, đôn đốc rất có thể sẽ ảnh hưởng đến việc tự kiểm điểm về phẩm chất chính trị, đạo đức), và rất có thể sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp và quá trình phấn đấu của người Đảng viên.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

5. Hướng dẫn thủ tục ly hôn không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?

Em đã mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính nhưng vẫn còn bản sao được làm cùng ngày với bản chính. Vậy có ly hôn được không? Hộ khẩu thường trú của vợ chồng em ở tại Khương Trung- Thanh Xuân- Hà Nội, em hiện đang tạm trú KT3 tại nhà bố mẹ ở: Đông Anh - Hà Nội, em có thể nộp đơn và xin ly hôn ở toà án huyện Đông Anh hay không ?
Xin luật sư tư vấn giúp em! Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

Nếu bạn bị mất giấy đăng ký kết hôn bản chính bạn có thể ghi rõ lý do trong đơn ly hôn và nộp bản sao được cấp trích lục từ sổ gốc để bổ sung. Bạn có thể đến trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn trước đây bạn đăng ký kết hôn để yêu cầu cán bộ cấp trích lục cho bạn.

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

- Nếu bạn tiến hành ly hôn đơn phương thì bạn cần nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận huyện nơi chồng bạn đang cư trú. Nơi cư trú của chồng có thể là nơi có hộ khẩu tại quận Thanh Xuân hoặc nếu bạn biết rõ anh ấy đang tạm trú tại địa phương khác bạn cần nộp hồ sơ tại đó theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Nếu bạn ly hôn thuận tình thì bạn có thể nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân huyện Đông Anh nơi bạn đang tạm trú hoặc nơi chồng bạn đang cư trú theo hướng dẫn trên hoặc nơi bạn có hộ khẩu thường trú tại Thanh Xuân, Hà Nội theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không ? Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?