- 1. Các đơn vị nào cần phải làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm?
- 2. Làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hết bao nhiêu tiền?
- 2.1. Chi phí kiểm nghiệm
- 2.2. Chi phí thẩm định cơ sở
- 2.3. Chi phí khắc phục tồn đọng cơ sở
- 2.4. Một số lệ phí của việc xin giấy phép an toàn thực phẩm
- 2.5. Chi phí đi lại
- 3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Các đơn vị nào cần phải làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm?
Theo quy định của pháp luật thì các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, trừ những cơ sở thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm dưới đây:
- Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Các cơ sở không thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nêu trên phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
2. Làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hết bao nhiêu tiền?
Về cơ bản, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm được là một chứng nhận rằng cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm được các cơ quan chức năng có thẩm quyền từ Nhà nước cấp cho những cơ sở, nhà máy sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm này.
Tùy vào ngành nghề kinh doanh và quy mô của cơ sở mà chi phí bỏ ra để làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là khác nhau. Tuy nhiên, một số chi phí cần phải có sẽ bao gồm:
2.1. Chi phí kiểm nghiệm
Chi phí kiểm nghiệm mẫu sản phẩm (bao gồm chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm) để kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả. Hiện nay không có mức chi phí cụ thể chi phí kiểm nghiệm bởi mỗi sản phẩm sẽ đòi hỏi những tiêu chí xét nghiệm và nhu cầu xét nghiệm riêng vì vậy để xác định chi phí kiểm nghiệm đầu tiên cần xác định những chỉ tiêu sẽ thực hiện kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Khi thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm, thông thường sẽ tiến hành kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chính sau (tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, có thể có những chỉ tiêu khác nhau):
- Kiểm nghiệm vi sinh (vi sinh vật có lợi hoặc có hại).
- Kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Kiểm nghiệm dư lượng thuốc thú y và chất kháng sinh.
- Kiểm nghiệm ô nhiễm chất hữu cơ (3-MCPD, VOCs, Phthalate, Acrylamid, các chất phụ gia bị cấm khác,…).
- Kiểm nghiệm Vitamins.
- Kiểm nghiệm độc tố vi nấm
- Phân tích thành phần dinh dưỡng (kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý,…)
Bên cạnh đó, còn cần kiểm nghiệm chất lượng bao bì hoặc các chỉ tiêu theo qui định của một số loại sản phẩm riêng biệt.
2.2. Chi phí thẩm định cơ sở
Mức phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/ lần/ cơ sở
Mức phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:
- Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/ lần/ cơ sở
- Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/ lần/ cơ sở
Mức phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe):
- Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là: 500.000 đồng/ lần/ cơ sở
- Đối với cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là: 2.500.000 đồng/ lần/ cơ sở
- Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) là: 22.500.000 đồng /lần/ cơ sở
Mức phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu:
- Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng: 28.500.000 đồng/ lần/ đơn vị
- Đánh giá lại: 20.500.000 đồng/ lần/ đơn vị
2.3. Chi phí khắc phục tồn đọng cơ sở
Để đăng ký làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm ngoài việc chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ doanh nghiệp còn cần phải đáp ứng các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật nếu doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền gửi biên bản yêu cầu khắc phục dùng động cơ sở tùy tùy theo mức độ mà doanh nghiệp có thể tốn một số chi phí nhất định.
2.4. Một số lệ phí của việc xin giấy phép an toàn thực phẩm
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm lần đầu: 150.000 đồng/ lần
- Lệ phí cấp lại (gia hạn) giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm là: 150.000 đồng/ lần
- Lệ phí cấp giấy xác nhận tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm là: 30.000 đồng/ người
2.5. Chi phí đi lại
Một trong những chi phí khác mà cơ sở sản xuất hoặc công ty cần chuẩn bị khi cách thực hiện xin cấp phép được cấp giấy vệ sinh an toàn thực phẩm đó là chi phí đi lại các chi phí đi lại này bao gồm việc nộp hồ sơ công chứng giấy tờ, chi phí đi lại thực hiện các thủ tục kiểm nghiệm thì hoặc nếu trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì doanh nghiệp cũng phải tốn chi phí đi lại để nộp lại hồ sơ.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Căn cứ vào Điều 36 Luật An toàn thực phẩm năm 2010 thì để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cần tuân thủ theo trình tự như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm (như Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông, Bộ Công thương). Hồ sơ sẽ bao gồm một số giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (được ban hành kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y );
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
- Nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Trường hợp từ chối thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Tuy nhiên, quý khách cần lưu ý Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. Do đó, khi gần hết hạn, các cơ sở tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực , cần thực hiện thủ tục gia hạn thêm thời gian của giấy chứng nhận. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.