Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật lao động về làm thêm giờ, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
2. Luật sư tư vấn:
2.1. Làm thêm giờ được quy định như thế nào?
Điều 107 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau: Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
- Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.
Mặt khác, theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ:
Như vậy, nghỉ 30 phút/ngày trong ngày “kinh nguyệt” là quyền lợi chính đáng của lao động nữ; cho phép lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong những ngày này là nghĩa vụ của doanh nghiệp. Nếu bạn làm vào 30 phút này thì đây là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc mà pháp luật quy định nên được xem xét là thời gian bạn làm thêm giờ.
2.2. Các quy định khác
Không cho lao động nữ nghỉ ngày hành kinh, doanh nghiệp bị phạt như nào?
Hiện nay, các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động được áp dụng theo mức xử phạt quy định tại Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Điều 27. Vi phạm quy định về lao động nữ1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ;b) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh.
3. Trả lương khi người lao động tự ý nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Bộ luật lao động 2019 quy định:
"Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.
Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."
Như vậy, chúng ta thấy rằng, ngay cả khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì luật cũng không quy định là "không được nhận lương". Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ như quy định trong Điều 43 nêu trên, bao gồm: bồi thường nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ, không được nhận trợ cấp thôi việc, nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước, bồi thường chi phí đào tạo (nếu có).
Vì vậy, người sử dụng lao động vẫn phải trả lương đầy đủ cho người lao động trong những ngày người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, và nếu nợ lương của người lao động thì người sử dụng lao động phải hoàn trả lương đầy đủ cho người lao động. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn quy định pháp luật khi người lao động tự nghỉ việc ? và Người lao động tự ý bỏ việc thì có được thanh toán tiền lương ?
>> Xem thêm: Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?
4. Tư vấn cho người lao động nghỉ việc đúng theo luật định ?
Khi hỏi tại sao làm như vậy: 2 người này mới nói là đùa giỡn, thử xem người kiểm phẩm có phát hiện được không? Số lượng là 1 chai. Khi đó người kiểm phẩm đã phát hiện, và loại chai này ra. Chưa có thiệt hại gì thêm. Nhưng mấy sếp người Nhật họ rất sợ vấn đề này, nếu có 1 sản phẩm lỗi sang tới thị trường Nhật, là họ bị thiệt hại lớn lắm.
Vì vậy, họ muốn cho 2 công nhân này nghỉ việc để tránh xảy ra trường hợp tương tự. Như vậy công ty em có thể áp dụng Điều 126 bộ luật lao đông được không ạ? Nếu không thì có cách nào để cho 2 công nhân này nghỉ việc mà không vi phạm luật lao động không ạ ?
Rất mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn !
.jpg)
Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi : 1900.6162
Trả lời:
Dựa theo thông tin bạn cung cấp, Công ty bạn muốn sa thải 2 người công nhân theo yêu cầu của sếp người Nhật. Và bạn muốn sa thải theo Điều 125 Bộ luật lao động 2019 như sau:
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thảiHình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Xét thấy , Trong quá trình làm việc, có 2 công nhân đã Cố tình không rót đủ dung dịch và người cân kiểm tra trong lượng cũng cố tình cho sản phẩm này đi qua. 2 người công nhân mới nói là đùa giỡn, thử xem người kiểm phẩm có phát hiện được sai sót không. Số lượng là 1 chai. Khi đó người kiểm phẩm đã phát hiện, và loại chai này ra. Chưa có thiệt hại gì thêm. Khi dựa trên Điều 125 BLLĐ 2019 để áp dụng với 2 người công nhân này thì chưa thỏa đáng vì hành vi của họ chưa gây nghiêm trọng đến tài sản của Công ty và không thuộc những hành vi khác quy định tại Điều này nên khi áp dụng Điều này không đúng thì Công ty bạn sẽ có thể bị khởi kiện từ chính người lao động này vì sa thải sai quy định của pháp luật. Để sa thải đúng quy định thì Công ty phải chứng minh được lỗi là của người lao động một cách khách quan, chính xác thông qua cuộc họp xử lý vi phạm pháp luật giữa người lao động và ban chấp hành công đoàn cơ sở. Biên bản cuộc họp này sẽ có chữ ký của người lao động vi phạm, công đoàn cơ sở, người đại diện doanh nghiệp.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.
>> Xem thêm: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?
5. Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn:
Khi hợp đồng lao động chấm dứt thì người lao động sẽ được hưởng một số khoản trợ cấp do người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm, trung tâm việc làm chi trả, cụ thể như sau:
1. Khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả:
Người lao động nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng vào một trong các trường hợp sau: (theo điều 36 Bộ luật lao động năm 2019)
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Mức hưởng trợ cấp thôi việc: mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp nửa tháng tiền lương.
Trợ cấp mất việc làm: Người sử dụng lao động trả cho người lao động bị mất việc làm khi hợp đồng lao động bị chấm dứt do người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
Mức hưởng trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
Để hưởng một trong hai khoản trợ cấp này thì người lao động có thể chủ động yêu cầu phía công ty. Theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động để thanh toán khoản trợ cấp cho người lao động.
2. Trợ cấp thất nghiệp do Trung tâm dịch vụ việc làm tiến hành chi trả
Theo quy định của Luật việc làm năm 2013 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau (điều 49)
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:...
Khi đáp ứng các điều kiện trên, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hồ sơ gồm có:
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: quyết định thôi việc; quyết định sa thải...
3. Sổ bảo hiểm xã hội.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
3. Bảo hiểm xã hội một lần do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả:
Bảo hiểm xã hội một lần được trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động sau một năm không tham gia bảo hiểm xã hội và có dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ nộp để hưởng bảo hiểm một lần gồm có:
1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu 14-HSB)
2. Sổ bảo hiểm xã hội
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần: được tính dựa trên số năm đóng và bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong toàn bộ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể theo tỷ lệ sau:
1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê