1. Những loại hàng hóa nào được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng?

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng là một trong những loại giấy tờ quan trọng trong hệ thống quản lý và kiểm soát xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam. Nó được định rõ trong Nghị định số 31/2018/NĐ-CP tại Điều 3 với những quy định cụ thể.

Để hiểu rõ hơn về khái niệm và cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng, trước hết, chúng ta cần xem xét việc giải thích từ ngữ theo Nghị định này. Theo quy định, "Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng" được định nghĩa là loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của các hiệp định quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, và được cấp bởi cơ quan phụ trách xuất khẩu của quốc gia trung gian dựa trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của quốc gia xuất khẩu đầu tiên.

Nghị định cũng quy định rõ về cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng. Theo Điều 20, khi hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài vào khu vực lưu trữ ngoại quan sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sẽ xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Tuy nhiên, để áp dụng được quy định này, các bên liên quan phải tuân thủ các yêu cầu và thủ tục quy định, bao gồm việc xác định rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, bản chất của hàng hóa và quá trình sản xuất, chế biến, lắp ráp của chúng.

Việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng không chỉ đơn thuần là quy trình hành chính mà còn là biện pháp kiểm soát về mặt hải quan và thương mại quan trọng để đảm bảo rằng hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quốc tế và không vi phạm các điều khoản của các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết.

Tính đến thời điểm hiện tại, các loại hàng hóa được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng chủ yếu là các sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao, như sản phẩm nông sản chế biến, hàng dệt may, đồ gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ, sản phẩm điện tử và điện tử tiêu dùng, và nhiều loại hàng hóa khác.

Đặc biệt, việc áp dụng quy định này cũng có thể ảnh hưởng đến các ngành công nghiệp đặc thù như ngành công nghiệp ô tô, điện tử, và dược phẩm, vì các ngành này thường liên quan đến chuỗi cung ứng phức tạp và việc kiểm soát nguồn gốc hàng hóa là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo sự công bằng trong thương mại quốc tế.

Nói chung, việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng là một phần không thể thiếu trong quá trình xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam ra thị trường quốc tế. Điều này không chỉ giúp nâng cao uy tín và hình ảnh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế mà còn là biện pháp quan trọng để thúc đẩy xuất khẩu và phát triển kinh tế đất nước

 

2. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng 

Quý khách có thể Tải mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng tại đây

Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng là một phần không thể thiếu trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam ra thị trường quốc tế. Quy định về mẫu đơn này được thể hiện rõ trong khoản 2 của Điều 20 trong Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.

Theo quy định, mẫu đơn này bao gồm một loạt các tài liệu và thông tin quan trọng cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình xử lý yêu cầu cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng. Cụ thể, mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng được quy định gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng của thương nhân, được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đây là phần tài liệu chính để yêu cầu cấp giấy chứng nhận, và thông qua đơn này, thương nhân cung cấp các thông tin cần thiết về sản phẩm và quá trình xuất khẩu.

- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được khai hoàn chỉnh và đánh dấu "Back to Back C/O". Đây là mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được chuẩn bị trước đó và đã được điền đầy đủ thông tin, bao gồm cả thông tin về nguồn gốc của hàng hóa và quốc gia xuất xứ.

- Bản gốc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nước thành viên xuất khẩu đầu tiên cấp. Đây là tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, và thông qua bản gốc này, cơ quan cấp giấy chứng nhận mới có thể xác định và xác nhận thông tin.

- Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương, được đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. Đây là các tài liệu liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa, và thông qua chúng, cơ quan cấp giấy chứng nhận có thể kiểm tra và xác minh thông tin về quá trình vận tải.

- Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan hải quan, được đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. Đây là tài liệu liên quan đến quá trình nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa, và thông qua chúng, cơ quan cấp giấy chứng nhận có thể kiểm tra và xác minh thông tin về quá trình nhập xuất.

Đồng thời, thời gian trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng cũng được quy định rõ theo các khoản 2, 3 và 4 của Điều 16 trong Nghị định này, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý yêu cầu. Đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, sau đó đưa từ kho ngoại quan vào nội địa, việc thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận này sẽ được Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn

 

3. Cơ quan có thẩm quyền có được từ chối cấp Giấy chứng nhận không xuất xứ hàng hóa viết tay không?

Quy định về trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với những trường hợp mà Giấy chứng nhận này được viết tay là điều cơ bản được quy định cụ thể trong Điều 21 của Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.

Theo quy định này, cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ từ chối cấp một cách rõ ràng thông qua văn bản hoặc thông báo trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương hoặc trang web của các cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền. Lý do từ chối sẽ được nêu rõ và phải đáp ứng các điều kiện quy định. Cụ thể, những lý do sau đây có thể dẫn đến từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

- Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này. Điều này đảm bảo rằng thương nhân đã thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký và tuân thủ các quy định pháp lý liên quan trước khi yêu cầu cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Hồ sơ, quy trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không tuân thủ theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này. Điều này bao gồm việc không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc không tuân thủ quy trình đề nghị cụ thể được quy định.

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có mâu thuẫn về nội dung. Điều này ám chỉ rằng các thông tin trong hồ sơ không nhất quán hoặc không chính xác, gây nghi ngờ về tính chất và nguồn gốc của hàng hóa.

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không đáp ứng các yêu cầu về hình thức, bao gồm việc không được khai bằng tiếng Anh, viết bằng mực màu đỏ hoặc viết tay, bị tẩy xóa, chữ hoặc dữ liệu thông tin không đọc được, hoặc in bằng nhiều màu mực khác nhau.

- Hàng hóa không có xuất xứ hoặc không đáp ứng quy tắc xuất xứ. Điều này có thể bao gồm các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất hoặc nguồn gốc của hàng hóa.

- Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có dấu hiệu của gian lận về xuất xứ từ lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong. Điều này đảm bảo rằng quá trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện một cách minh bạch và công bằng.

Từ đó, theo quy định, cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận và cung cấp lý do rõ ràng cho người đề nghị cấp, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình xử lý yêu cầu

Bài viết liên quan: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là gì? Gồm các loại nào?

Nếu các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ