2: Người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì không còn các quyền năng đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình ?
3. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, về chuyển giao công nghệ là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân ?
Cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật dân sự năm 2015
2. Luật sư tư vấn:
Câu 1. Đúng. Giải thích vì theo Khoản 3 Điều 422 BLDS năm 2015 quy định “cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân pháp nhân đó thực hiện”. Hợp đồng dân sự được xác lập mà các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh theo hợp đồng gắn liền với nhân thân thì khi cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt sẽ được coi là căn cứ chấm dứt hợp đồng.
Câu 2. Sai. Giải thích vì một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự là người mà Điều 22 BLDS 2015 quy định "khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan.tòa án ra quyết định tuyên bố người này là mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở giám định pháp y tâm thần" mà quyền năng đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của cá nhân bao gồm các quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Như vậy đối với người mất năng lực hành vi dân sự họ vẫn có quyền sử dụng, chiếm hữu tài sản đó. Ví dụ một bệnh nhân tâm thần có 1 đôi giày, anh ta có quyền chiếm hữu đôi giày và sử dụng đôi giày đó.
Câu 3. Đúng. Giải thích vì thứ nhất tranh chấp dân sự là những tranh chấp xảy ra giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự về các quan hệ nhân than và tài sản được pháp luật bảo vệ. như vậy quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao công nghệ đều là tài sản do vậy bị Bộ luật dân sự điều chỉnh. Thứ hai theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tại Chương 3 “Thẩm quyền của tòa án”. Mục 1 “những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án”. Điều 26 “những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”. Khoản 4 ghi rõ “tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ trừ trường hợp tại Khoản 2 Điều 30 Bộ Luật này."
Bí quyết làm bài tập dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/ sai đạt điểm tối đa
Sinh viên luật chúng ta thường “không quen” với việc một nhận định là đúng. Khi chúng ta làm một câu nhận định đúng thì mức độ tin cậy của bản thân chúng ta vào tính chính xác của nó thường không cao. Nói cách khác, chúng ta “lo sợ” khi một câu nhận định là đúng. Tuy vậy, điều này không đồng nghĩa với việc tất cả các câu nhận định trong đề thi đều sai mà ngược lại, thông thường rất ít đề thi mà trong bài tập nhận định không có câu đúng. Vậy nên nếu bạn làm tất cả các câu nhận định đều sai thì bạn nên kiểm tra lại để chắc chắn nhé.
Phần lớn các đề thi Luật thường có bài tập Nhận đinh Đúng - Sai. Để làm tốt dạng bài tập "nữa trắc nghiệm, nữa tự luận" này thì đương nhiên mỗi Sinh viên thật sự hiểu rõ bài học cũng như có sự suy luận logic chặt chẽ.
Về nhận định:
1. Những câu nhận định mà khẳng định bằng các từ như: tất cả, mọi, toàn bộ...hay là: chỉ, duy nhất.. thì thường có đáp án "SAI".
VD: Mọi phụ nữ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền kết hôn.
2. Những câu mà đưa ra nhận định mà "có thể", "có trường hợp", "đôi khi" thì khả năng "ĐÚNG" rất cao.
VD: Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng.
3. Những câu "ĐÚNG" sẽ chiếm số ít trong dạng bài tập này, nếu bạn làm "ĐÚNG" nhiều, hoặc không có nhận định "ĐÚNG" thì cũng nên "tìm đường" học lại.
VD: Đề có 5 câu mà có 4 câu "ĐÚNG", hoặc là cả 5 câu đều "SAI".
4. Những câu nhận định mà từ ngữ giống và dễ tìm trong Luật thì khả năng Sai cũng cao. Đáp án có thể nằm đâu đó ở "phần ngoại lệ".
VD: Kết hôn với người nước ngoài thì phải đăng ký ở UBND cấp Huyện.
5. Hãy cẩn thận với những khái niệm "bị đánh tráo". Vì vậy nên hiểu rõ chúng bằng cách đọc Điều Giải thích từ ngữ.
VD:Người cùng giới tính có thể kết hôn với nhau, tuy nhiên không được Nhà nước công nhận.
Về căn cứ Pháp lý:
7. Căn cứ phải đúng trọng tâm nhận định, căn cứ khiến nhận định đó "ĐÚNG" hoăc "SAI".
VD: Người cùng giới tính có thể kết hôn với nhau, tuy nhiên không được Nhà nước công nhận.
Câu này phải đưa căn cứ ở Điều giải thích từ ngữ.
Ngoài ra cần rõ ràng Điều khoản, Luật nào, năm nào...
8. Chú ý đến hiệu lực của quy phạm pháp luật.
Về giải thích:
9. Giải thích ngắn gọn, liên quan đến nhận định.
10. Đối với câu "ĐÚNG" mà giải thích "Vì Luật quy định như vậy" thì đúng là "thảm họa".
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê