Bạn muốn đăng ký kết hôn, bạn muốn xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân? Hay bạn dự định mua căn hộ chung cư khi còn độc thân hay bạn dự định nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? Hoặc bạn muốn xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để vay vốn ngân hàng? Bạn đang băn khoăn không biết thực hiện thủ tục như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết chế độ này cho bạn? Mọi vướng mắc của bạn sẽ được đội ngũ luật sư công ty luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp nhanh chóng - tiết kiệm - hiệu quả.

Luật sư tư vấn trực tuyến các quy định của pháp luật về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Luật sư tư vấn về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, gọi: 1900.6162

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một giấy tờ hộ tịch do cơ quan hộ tịch có thẩm quyền cấp cho công dân (bao gồm công dân Việt Nam, công dân nước ngoài, người không có quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam) để xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân đó (đã đăng ký kết hôn hay chưa đăng ký kết hôn, xác định rõ tình trạng hôn nhân hiện tại).

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng trong thời hạn là 06 tháng kể từ ngày được cấp. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện nay ngoài việc sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn còn có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau của từng công dân, có thể là với mục đích vay vốn ngân hàng, mua căn hộ chung cư, thực hiện việc chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhận nuôi con nuôi, ra nước ngoài định cư, ... Đối với từng nhu cầu khác nhau, công dân có thể yêu cầu cán bộ tư pháp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi rõ mục đích mà mình mong muốn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được sử dụng vào mục đích được ghi trong Giấy chứng nhận, trong trường hợp muốn sử dụng vào mục đích khác hoặc hết thời hạn sử dụng, công dân phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó cho cơ quan hộ tịch - tư pháp theo quy định để được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới.

>> Xem ngay: Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

2. Tại sao phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau không chỉ là mục đích đăng ký kết hôn. Trên thực tế hiện nay, việc xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với một số trường hợp, trong các giao dịch dân sự, đặc biệt là vay vốn, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các giao dịch liên quan đến việc mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư,... là rất quan trọng và cần thiết, trong một số trường hợp là bắt buộc phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới thực hiện được thủ tục, thực hiện được các giao dịch.

Việc xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi thực hiện các giao dịch dân sự sẽ đảm bảo được các quyền và lợi ích, bao gồm cả các nghĩa vụ có liên quan đến chính người tham gia giao dịch về sau, đặc biệt là quyền sở hữu đối với các tài sản là bất động sản, nhà ở, căn hộ chung cư và các tài sản gắn liền với đất, hạn chế những tranh chấp, rủi ro pháp lý về sau, các tranh chấp sau khi đăng ký kết hôn hoặc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng.

Khi công dân xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một căn cứ, cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hộ tịch một cách chi tiết, chặt chẽ và thống nhất, hạn chế tối đa được việc gian lận trong các giao dịch dân sự, hôn nhân và gia đình, nhận nuôi con nuôi.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi công dân đăng ký thường trú.

Trong trường hợp, công dân Việt Nam nhưng không có nơi thường trú hoặc chưa đăng ký thường trú ở đâu, nhưng công dân có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi công dân đó đăng ký tạm trú có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Đối với những công dân nước ngoài hoặc những người không quốc tịch nhưng đang cư trú tại Việt Nam nếu có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Việt Nam thì cũng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú, hoặc nơi đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho mình.

>> Tham khảo: Có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

4. Thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài, người không có quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam có yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện thủ tục theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định rõ ràng mục đích xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để: đăng ký kết hôn; mua nhà; mua căn hộ chung cư; vay vốn ngân hàng; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; nhận nuôi con nuôi; xuất cảnh ra nước ngoài;...

Bước 2: Hoàn thiện tờ khai đề nghị xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu sau:

>> Tải mẫu Tờ khai, hướng dẫn cách viết Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ..............................................................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..............................................................................................

Dân tộc: .........................................................................................................................................

Quốc tịch: .......................................................................................................................................

Nơi cư trú: ......................................................................................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ................................................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................................ ................

Giới tính: ...........................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................................

Nơi sinh: ............................................................................................................................................

Dân tộc:..............................................................................................................................................

Quốc tịch: ...........................................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân:..................................................................................................................................

Nơi cư trú: ...........................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .......................................................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại ......................................................................................................................

từ ngày..........tháng...........năm .............., đến ngày .......... tháng .......... năm......................................

Tình trạng hôn nhân..............................................................................................................................

...............................................................................................................................................................

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:.........................................................................

...............................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại:............................., ngày .......... tháng ......... năm ..............

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

>> Tải về Mẫu tờ khai, hướng dẫn cách viết Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bước 3: Nộp tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và đem theo Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu tới Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 4: Nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của từng địa phương, có niêm yết công khai.

Bước 5: Cán bộ hộ tịch - tư pháp nhận hồ sơ và kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của công dân trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, đối với trường hợp công dân có đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì thời gian có thể lâu hơn.

Bước 6: Công dân tới Ủy ban nhân dân để nhận Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Công ty luật Minh Khuê tư vấn tất cả các vấn đề pháp lý có liên quan đến vấn đề cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bên cạnh đó, các vấn đề pháp lý liên quan đến lĩnh vực Hôn nhân và gia đình, Dân sự, Hình sự, Lao động, Bảo hiểm xã hội, Đất đai, Doanh nghiệp, Thuế - Tài chính, Đầu tư, Đấu thầu, Nghĩa vụ quân sự, Giao thông,... đều được các luật sư, chuyên viên pháp lý sẵn sàng tư vấn, giải đáp và hỗ trợ cho khách hàng.

Quý khách hàng có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý một cách nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và đạt hiệu quả cao nhất. Thông qua tổng đài 1900.6162 chúng tôi tư vấn các vấn đề pháp lý về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau:

- Tư vấn xác định cụ thể cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp của khách hàng;

- Tư vấn về việc xác định mục đích xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Hướng dẫn cách soạn thảo Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cách ghi thông tin trên Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Tư vấn, giải đáp các vướng mắc, tranh chấp về vấn đề thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp khách hàng có nhiều nơi đăng ký thường trú khác nhau;

- Tư vấn về quy trình, thủ tục và thời gian cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp trước đây đã từng đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn theo Bản án/ Quyết định của Tòa án hoặc vợ/chồng đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết;

- Tư vấn, hướng dẫn phương án giải quyết các sai phạm của cán bộ tư pháp, của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Tư vấn soạn thảo các đơn khiếu nại, tố cáo, đơn đề nghị, đơn kiến nghị và xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đơn đề nghị của công dân;

- Tư vấn và giải đáp các trường hợp cụ thể theo từng thông tin vụ việc mà khách hàng yêu cầu.

Ngoài dịch vụ luật sư tư vấn qua tổng đài trực tuyến: 1900.6162 khách hàng có thể tới trực tiếp địa chỉ trụ sở chính của công ty Luật Minh Khuê tại Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được luật sư tư vấn và hỗ trợ chi tiết cụ thể nhất.

>> Tham khảo: Hồ sơ năng lực và nhân sự Công ty Luật Minh Khuê

Rất mong sớm nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê