1. Tiêu chuẩn trở thành Thường trực Ban Bí thư hiện nay
Căn cứ theo Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 để đảm nhiệm chức danh Thường trực Ban Bí thư thì cần phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và tiêu chuẩn riêng của Thường trực Ban Bí thư, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư:
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có thêm các tiêu chuẩn:
- Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.
- Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội.
- Có ý thức, trách nhiệm cao, có khả năng đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định.
- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ; chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.
Tiêu chuẩn riêng của Thường trực Ban Bí thư:
Tiêu chuẩn riêng của Thường trực Ban Bí thư theo điểm 2.7 mục 2 phần I Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 gồm:
- Có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trong toàn Đảng.
- Có trình độ lý luận chính trị cao, hiểu biết sâu rộng và giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.
- Có kiến thức sâu rộng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại…
- Nhạy bén về chính trị, quyết liệt trong điều hành và có năng lực điều phối hài hoà, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị quyết định.
2. Lương Thường trực Ban Bí thư bao nhiêu một tháng?
Hiện tại, trong năm nay chưa thực hiện cải cách tiền lương công chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Do đó, tiền lương của cán bộ, công chức sẽ tiếp tục được tính dựa trên mức lương cơ sở nhân với hệ số lương.
Theo quy định hiện hành, tiền lương Thường trực Ban Bí thư được tính theo công thức:
Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương
Mức lương cơ sở 2023 được thực hiện như sau:
+ Từ ngày 01/01 - 30/6/2023: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng. (Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP)
+ Từ ngày 01/7/2023: Mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng. (Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15)
Căn cứ tại Mục I Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định 128-QĐ/TW năm 2014 thì hệ số lương của Thường trực Ban Bí thư là 12,00.
Tương ứng lương Thường trực Ban Bí thư năm 2023 cụ thể như sau:
+ Từ ngày 01/01 - 30/6/2023: Lương Thường trực Ban Bí thư là 17.880.000 đồng.
+ Từ ngày 01/7/2023: Lương Thường trực Ban Bí thư là 21.600.000 đồng.
3. Trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư trong công tác cán bộ
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy định 80/QĐ-TW năm 2022 quy định như sau:
Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư:
- Quyết định đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng; cho thôi giữ chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, cách chức; khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh cán bộ.
- Quyết định kiểm tra, giám sát công tác cán bộ theo uỷ quyền của Bộ Chính trị.
- Định kỳ báo cáo Bộ Chính trị những vấn đề về công tác cán bộ và cán bộ do Ban Bí thư quản lý.
- Uỷ quyền cho các đồng chí: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách xem xét:
+ Quyết định phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ diện Ban Bí thư quản lý giữ các chức danh, chức vụ có cơ cấu kiêm nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghị sĩ hữu nghị của Việt Nam với các nước, các ban chỉ đạo theo quy định.
+ Bổ nhiệm lại và thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ diện Ban Bí thư quản lý theo quy định.
- Trách nhiệm của đồng chí Thường trực Ban Bí thư:
+ Chủ trì cùng Trưởng Ban Tổ chức Trung ương và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương xem xét kết quả bầu cử và quyết định chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư; uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra và các chức danh bầu bổ sung của các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ định bổ sung cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương, uỷ viên đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương theo quy định của Điều lệ Đảng.
+ Cho ý kiến về nhân sự thư ký của các đồng chí: Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.
Như vậy, trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư như bao gồm:
- Chủ trì cùng Trưởng Ban Tổ chức Trung ương và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương xem xét kết quả bầu cử và quyết định chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư; uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra và các chức danh bầu bổ sung của các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
- Chỉ định bổ sung cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương, uỷ viên đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương theo quy định của Điều lệ Đảng.
- Cho ý kiến về nhân sự thư ký của các đồng chí: Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.
4. Thường trực Ban Bí thư là ai?
Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, gọi tắt là Thường trực Ban Bí thư, trước đây còn được gọi là Thường trực Bộ Chính trị, là chức danh do Bộ Chính trị chỉ định, có nhiệm vụ phụ trách, chủ trì công việc hàng ngày của Ban Bí thư. Thường trực Ban Bí thư phải là Ủy viên Bộ Chính trị.
Ngày 6/3/2023, Bộ Chính trị họp để xem xét công tác cán bộ và quyết định: Đồng ý cho ông Võ Văn Thưởng (Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước, Thường trực Ban Bí thư khóa XIII) thôi giữ chức Thường trực Ban Bí thư.
Đồng thời, Bộ Chính trị phân công bà Trương Thị Mai (Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tổ chức Trung ương) giữ chức Thường trực Ban Bí thư khóa XIII.
Bà Trương Thị Mai sinh năm 1958, quê quán huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Bà Mai là Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, XIII, Bí thư Trung ương Đảng khóa XII, XIII, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng X,XI, XII, XIII
Bà là đại biểu Quốc hội các khóa X, XI, XII, XIII, XIV, XV.
Trưởng thành từ phong trào đoàn, bà Trương Thị Mai từng giữ các chức vụ: Bí thư Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Trưởng ban Dân vận Trung ương…
Tháng 4/2021, bà Trương Thị Mai được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Trung ương Đảng; giữ chức vụ Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.
Hiện nay bà Trương Thị Mai đang giữ chức Thường trực Ban Bí thư Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!