I. Câu hỏi trang 186 tiếng việt lớp 5

Câu 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.

Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển xanh /

Bóng / cha / dài / lênh khênh /

Bóng / con / tròn / chắc nịch /.

Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).

Phương pháp giải:

- Từ đơn: là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.

- Từ ghép: là từ gồm hai tiếng được ghép lại với nhau và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa.

- Từ láy: cấu tạo gồm 2 tiếng trở lên và có quan hệ về âm với nhau

Lời giải chi tiết: 

- Từ trong khổ thơ: 

+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn 

+ Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch

+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

- Từ tìm thêm 

+ Từ đơn: nhà, cây, hoa, lá, chim, mèo, gà, vịt...

+ Từ ghép: ngôi sao, mái nhà, mặt trăng, xinh xắn, đu đủ

Câu 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào?

- Đó là những từ đồng nghĩa.

- Đó là những từ đồng âm.

- Đó là những từ nhiều nghĩa.

a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

Hướng dẫn giải: 

- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

- Từ đồng âm là những từ có âm đọc giống nhau nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau.

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một mối liên hệ với nhau. ...  

a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

- Đó là từ nhiều nghĩa.

b. trong veo, trong vắt, trong xanh.

- Đó là từ đồng nghĩa.

c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.

- Đó là từ đồng âm. 

Câu 3 Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ ngữ đồng nghĩa với nó?

Cây rơm

Cây rơm đã cao và tròn móc. Trên cục trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.

Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà. Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Vì chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn. Phạm Đức 

Hướng dẫn giải chi tiết: 

- Từ đồng nghĩa với tinh ranh: tinh khôn, ranh mãnh, khôn ngoan, ranh ma

- Từ đồng nghĩa với từ dâng: hiến, tặng, biếu, cho, nộp, cống

- Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu, êm đềm

Những điều cần lưu ý: 

- Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì từ tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngược lại cũng không thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng được vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan)

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã. Không thể thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cùng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu. Các từ nộp, cho lại thiếu sự tôn trọng. Từ hiến thì lại không được thanh nhã như từ dâng

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn. 

Câu 4:  Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a. Có mới nới…

b. Xấu gỗ, hơn… nước sơn.

c. Mạnh dùng sức… dùng mưu

Lời giải chi tiết:

a. Có mới nới cũ.

b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.

c. Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. 

 

II. Một số câu hỏi khác 

Câu 1: Tìm các từ đồng nghĩa của từ 'vui mừng' và sử dụng mỗi từ trong một câu để mô tả tình cảnh vui mừng.

Từ "vui mừng" có thể được thay thế bằng các từ như "hạnh phúc," "phấn khích," và "niềm vui."

- Hạnh phúc: Mỗi khi tôi nhận được một món quà bất ngờ từ bạn bè, niềm hạnh phúc tràn ngập trong trái tim tôi như một ánh nắng ấm áp.

- Phấn khích: Đêm trước kỳ nghỉ lớn, tôi đầy phấn khích khi nghĩ về việc sẽ gặp gỡ gia đình và bạn bè, tận hưởng những khoảnh khắc đáng nhớ.

- Niềm vui: Khi tôi nhìn thấy đám đông vỗ tay nhiệt liệt sau màn trình diễn của đội nhà, niềm vui không tả được tràn ngập trong lòng tôi.

Câu 2: Xác định từ đối nghĩa của từ 'cao' và sử dụng nó trong một câu để diễn đạt ý nghĩa trái ngược với từ gốc.

Từ đối nghĩa của "cao" là "thấp."

- Thấp: Trong lễ trao giải, tôi nhìn thấy người bạn của mình nhận giải với niềm hạnh phúc trên khuôn mặt dù chiều cao của anh ấy thấp hơn so với những người khác.

Trong một xã hội đa dạng, việc tôn trọng và đánh giá mọi người không chỉ dựa vào chiều cao mà còn vào những phẩm chất và khả năng mà họ mang lại. Sử dụng từ "thấp" giúp chúng ta hiểu rằng không phải lúc nào chiều cao cũng là tiêu chí quyết định giá trị của một người.

Câu 3: Xác định từ đồng nghĩa của từ 'nhanh chóng' và sử dụng mỗi từ trong một câu để mô tả một tình huống cần làm mọi việc nhanh chóng.

Từ "nhanh chóng" có thể được thay thế bằng các từ như "nhanh nhẹn," "vội vã," và "hối hả."

- Nhanh nhẹn: Khi thấy một con mèo bé lạc giữa đường, người đàn ông nhanh nhẹn chạy đến và ôm lấy nó, giúp đỡ nhanh chóng trước khi có nguy hiểm xảy ra.

- Vội vã: Trong bối cảnh cần sự ứng phó nhanh chóng, nhóm cứu thương vội vã đến hiện trường để cung cấp sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

- Hối hả: Trước khi đám mưa lớn đổ xuống, chúng tôi hối hả đưa đồ đạc vào nhà để tránh ẩm ướt và giữ cho mọi thứ an toàn.

Câu 4: Tìm từ đối nghĩa của 'đẹp' và sử dụng nó trong một câu để mô tả một tình cảnh không được trang trí hoặc thú vị.

Từ đối nghĩa của "đẹp" là "xấu."

- Xấu: Ngôi làng nhỏ mà chúng tôi đi qua trên đường làm đẹp mắt với những ngôi nhà cổ kính, nhưng ngôi làng bên cạnh lại trông khá xấu, với những tòa nhà bị rách nát và không được trang trí.

Câu 5: Liệt kê ba từ có cùng nghĩa với 'thông minh' và sử dụng mỗi từ trong một câu để miêu tả một đặc điểm thông minh của một người bạn. Các từ đồng nghĩa với "thông minh" có thể là "tài năng," "sắc sảo," và "lanh lợi."

- Tài năng: Bạn của tôi thực sự tài năng khi giải quyết những vấn đề phức tạp trong môn toán, thể hiện sự thông minh và sáng tạo.

- Sắc sảo: Anh ấy có khả năng phân tích thông tin một cách sắc sảo, luôn tìm ra giải pháp độc đáo cho mọi thách thức.

- Lanh lợi: Trong các cuộc thảo luận, bạn của tôi thường lanh lợi, luôn đưa ra những quan điểm sáng tạo và có khả năng giải quyết vấn đề một cách thông minh.