- 1. Khi nào được coi là ly hôn theo luật Việt Nam?
- 1.1. Định nghĩa ly hôn và hiệu lực pháp lý của quyết định ly hôn
- 1.2. Phân biệt “nộp đơn ly hôn” và “đã ly hôn hợp pháp”
- 2. Chưa lấy quyết định ly hôn của toà án thì đã được coi là đã ly hôn?
- 3. Tra cứu tiến độ giải quyết vụ án ly hôn
- 4. Rủi ro khi kết hôn mới hoặc giao dịch tài sản khi chưa có quyết định ly hôn
- 5. Câu hỏi thường gặp
- 5.1. Nộp đơn ly hôn là đã được coi là ly hôn chưa?
- 5.2. Những trường hợp nào cần lưu ý đặc biệt về thủ tục ly hôn?
1. Khi nào được coi là ly hôn theo luật Việt Nam?
1.1. Định nghĩa ly hôn và hiệu lực pháp lý của quyết định ly hôn
Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn được định nghĩa là "việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."
Điều này khẳng định một nguyên tắc cốt lõi: quan hệ hôn nhân chỉ thực sự chấm dứt khi có một văn bản pháp lý từ Tòa án có thẩm quyền và văn bản đó đã có hiệu lực pháp luật.
Cụ thể, văn bản này có thể là:
- Bản án ly hôn: Áp dụng cho trường hợp ly hôn đơn phương (vụ án ly hôn). Bản án này sẽ có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không có kháng cáo, kháng nghị. Nếu có kháng cáo, kháng nghị, bản án sẽ có hiệu lực khi Tòa án cấp phúc thẩm ra bản án phúc thẩm hoặc khi Tòa án cấp giám đốc thẩm, tái thẩm ra quyết định.
- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn: Áp dụng cho trường hợp ly hôn thuận tình (việc dân sự). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Các bên không có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm, mà chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Tóm lại, dù là ly hôn đơn phương hay thuận tình, việc chấm dứt quan hệ vợ chồng chỉ được công nhận hợp pháp khi có Bản án hoặc Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
1.2. Phân biệt “nộp đơn ly hôn” và “đã ly hôn hợp pháp”
Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt mà nhiều người thường nhầm lẫn:
- "Nộp đơn ly hôn": Hành động này chỉ là bước khởi đầu của quá trình tố tụng tại Tòa án. Khi bạn nộp đơn, Tòa án sẽ tiến hành thụ lý (nếu hồ sơ hợp lệ), hòa giải, thu thập chứng cứ, và sau đó mới ra quyết định hoặc bản án. Trong giai đoạn này, quan hệ hôn nhân của bạn vẫn còn tồn tại hợp pháp. Vợ chồng vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- "Đã ly hôn hợp pháp": Tình trạng này chỉ đạt được khi có Bản án ly hôn hoặc Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Chỉ khi đó, quan hệ vợ chồng mới chính thức chấm dứt về mặt pháp lý, và các bên có thể tiến hành các thủ tục cá nhân khác (ví dụ: kết hôn mới).
Việc phân biệt rõ ràng hai trạng thái này là cực kỳ quan trọng để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có, đặc biệt là trong các giao dịch tài sản hoặc việc kết hôn mới.
2. Chưa lấy quyết định ly hôn của toà án thì đã được coi là đã ly hôn?
Như đã phân tích ở trên, theo luật Việt Nam, nếu Tòa án chưa ra Bản án hoặc Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, thì dù các bên đã nộp đơn, đã sống ly thân nhiều năm, hay thậm chí đã có con riêng với người khác, về mặt pháp lý, họ vẫn được coi là vợ chồng hợp pháp.
- Quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại với đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Mọi giao dịch dân sự, tài sản, thừa kế... liên quan đến quan hệ vợ chồng vẫn phải tuân thủ các quy định về hôn nhân gia đình.
- Việc một bên tự ý kết hôn với người khác trong giai đoạn này sẽ bị coi là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng và có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm (Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng).
Trường hợp đây là vụ tranh chấp về ly hôn (Ly hôn đơn phương).
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:
"Điều 273. Thời hạn kháng cáo
1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.
3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận."
Theo quy định trên, khi hết thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng như các văn bản pháp luật liên quan, việc 2 bạn quay lại chung sống với nhau như vợ chồng không phải là hành vi trái pháp luật, không bị xử phạt hành chính cũng như trách nhiệm hình sự, tuy nhiên quan hệ vợ chồng này lại không được pháp luật thừa nhận. Đối với trường hợp này, hai bạn nên đăng ký kết hôn với nhau để quan hệ vợ chồng của 2 bạn được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, chẳng hạn như việc chia thừa kế hay các tranh chấp về tài sản có thể phát sinh sau này.
Trường hợp hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn
Điều 371 BLTTDS 2015 quy định về kháng cáo kháng nghị giải quyết việc dân sự:
"Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, trừ quyết định giải quyết việc dân sự quy định tại khoản 7 Điều 27, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 của Bộ luật này."
Dẫn chiếu tới khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
"Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
1. Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật.
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
6. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
7. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định."
Như vậy, theo quy định của pháp luật, vợ chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì tại thời điểm Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn thì quyết định này ngay lập tức có hiệu lực pháp luật, Nếu trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định này mà các bên không thay đổi ý kiến thì quyết định có hiệu lực ngay. Các bên không được quyền kháng cáo. Như vậy, trên pháp luật, hai bạn không còn là vợ chồng.
>> Xem thêm: Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất
3. Tra cứu tiến độ giải quyết vụ án ly hôn
Trước khi thực hiện các bước khác, việc đầu tiên là xác định xem quyết định đã được Tòa án ban hành hay chưa và đang ở giai đoạn nào.
- Tra cứu trực tuyến: Nhiều Tòa án hiện nay đã triển khai hệ thống tra cứu án trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao hoặc website riêng của Tòa án địa phương. Bạn có thể nhập số hồ sơ, tên đương sự để kiểm tra tình trạng vụ án (đã thụ lý, đang hòa giải, đã xét xử, đã có quyết định/bản án...).
- Liên hệ trực tiếp với Thẩm phán hoặc Thư ký Tòa án: Đây là cách hiệu quả nhất. Bạn có thể gọi điện hoặc đến trực tiếp Tòa án để hỏi Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hoặc Thư ký Tòa án phụ trách. Khi liên hệ, hãy cung cấp đầy đủ thông tin về vụ việc (tên các bên, số thụ lý, ngày thụ lý) để được hỗ trợ nhanh chóng.
- Thông qua Luật sư đại diện: Nếu bạn có luật sư đại diện, họ sẽ là người chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ và liên hệ với Tòa án để nắm bắt thông tin. Đây là một lợi thế lớn giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.
4. Rủi ro khi kết hôn mới hoặc giao dịch tài sản khi chưa có quyết định ly hôn
Đây là những rủi ro pháp lý nghiêm trọng nhất khi các bên không chờ đợi quyết định cuối cùng từ Tòa án:
- Rủi ro khi kết hôn mới:
- Hôn nhân không hợp pháp: Nếu một người đang trong quá trình chờ ly hôn (chưa có quyết định có hiệu lực) mà đăng ký kết hôn với người khác, cuộc hôn nhân thứ hai đó sẽ bị coi là vô hiệu theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 do vi phạm điều cấm "người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác".
- Xử phạt hành chính/Hình sự: Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP (mức phạt từ 3.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ). Nghiêm trọng hơn, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Rủi ro khi giao dịch tài sản:
- Giao dịch vô hiệu: Nếu một bên tự ý bán, chuyển nhượng hoặc thế chấp tài sản chung mà không có sự đồng ý của bên kia (trong khi tài sản đó vẫn là tài sản chung của vợ chồng và chưa có quyết định ly hôn), giao dịch đó có thể bị tuyên vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Điều này có thể dẫn đến việc mất tiền, tài sản và phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba.
- Tranh chấp phức tạp: Việc tự ý định đoạt tài sản chung sẽ làm phức tạp thêm quá trình giải quyết ly hôn tại Tòa án, dẫn đến những tranh chấp kéo dài và tốn kém hơn.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Nộp đơn ly hôn là đã được coi là ly hôn chưa?
Trả lời: Chưa.
Nộp đơn ly hôn chỉ là bước khởi đầu của quá trình tố tụng tại Tòa án. Quan hệ hôn nhân chỉ chính thức chấm dứt về mặt pháp lý khi có Bản án ly hôn hoặc Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5.2. Những trường hợp nào cần lưu ý đặc biệt về thủ tục ly hôn?
Trả lời: Các trường hợp cần lưu ý đặc biệt về thủ tục ly hôn bao gồm:
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài: Một trong các bên là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc có tài sản ở nước ngoài. Thủ tục sẽ phức tạp hơn do liên quan đến pháp luật quốc tế, hiệp định tương trợ tư pháp, và có thể cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ.
- Ly hôn có tranh chấp lớn về tài sản: Đặc biệt là tài sản có giá trị cao, tài sản là bất động sản, cổ phần doanh nghiệp, hoặc tài sản được tạo lập trong các thời kỳ khác nhau. Việc định giá, chứng minh nguồn gốc tài sản sẽ mất nhiều thời gian.
- Ly hôn có tranh chấp gay gắt về quyền nuôi con: Khi cả cha và mẹ đều muốn trực tiếp nuôi con, hoặc có những bất đồng lớn về việc cấp dưỡng, thăm nom con. Tòa án sẽ xem xét rất kỹ lưỡng quyền lợi tốt nhất của con.
- Ly hôn khi một bên vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ: Đòi hỏi các thủ tục phức tạp hơn như thông báo tìm kiếm, công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Ly hôn khi một bên đang bị bệnh tâm thần hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Đòi hỏi người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng.
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn ly hôn: 1900.6162.