1. Sửa lại tên do bị ghi sai trong bản án ly hôn ?

Thưa Luật sư. Em tên A cho em hỏi! Anh em là bị đơn trong vụ ly hôn năm 2010 mà anh em là người Đài Loan nhưng bây giờ anh em muốn kết hôn lại? Nhưng Sở tư pháp tỉnh H không chịu làm đăng ký kết hôn vì trong bản án tòa án nhân dân thành phố K tuyên thì lại sai tên anh của em? Bây giờ em muốn sửa lại tên trong bản án đó như thế nào luật sư? Anh em thì người Đài Loan quốc tịch Đài Loan ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Sửa lại tên do bị ghi sai trong bản án ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 268 Bộ luật tố tụng dân sự số 2015 có qui định về việc sửa chữa, bổ sung bản án như sau:

Điều 268. Sửa chữa, bổ sung bản án

1. Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.

2. Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung bản án theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Thẩm phán phối hợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng xét xử đã tuyên bản án đó phải ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án và gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nếu bản án đã được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp Thẩm phán đã xét xử vụ án đó không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán tại Tòa án đã ra bản án đó thì Chánh án Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án.

Như vậy, anh trai bạn cần liên hệ với Tòa án nơi đã xét xử vụ án cụ thể là tòa án nhân dân thành phố K để sửa chữa, bổ sung bản án khi phạt hiện ra lỗi về chính tả. Sau khi có đơn của bạn thì Tòa án sẽ xem xét và có văn bản thông báo về việc sử chữa, bổ sung bản án cho anh trai bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Bạn có thể tham khảo bài viết sau: Thủ tục sao lưu bản án/Quyết định của tòa án như thế nào? Tư vấn thủ tục hủy bản án để tiếp tục quan hệ hôn nhân ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Tư vấn thủ tục ly hôn theo luật hôn nhân gia đình ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thủ tục ly hôn hiện nay thực hiện nưh thế nào ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Vấn đề 1: Thủ tục ly hôn

Điều 51.Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ cgiủa họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi"

Điều 56 Ly hôn theo yêu cầu của một bên ( Luật hôn nhân gia đình năm 2014)

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ vào quy định trên cùng với thông tin mà bạn cung cấp thì bạn hoàn toàn có thể làm đơn xin ly hôn .

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

+ Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

+ Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

+ Bản sao giấy khai sinh của con.

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú ( nếu ly hôn thuận tình)

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng cư trú ( bị đơn) nếu ly hôn đơn phương

Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu ly hôn có

Vấn đề 2: Ly hôn vắng mặt

Tại Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Như vậy, bản thân nguyên đơn hoặc trong vụ án muốn xét xử vắng mặt thì phải có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc có người đại diện tham gia phiên toà.

Vấn đề 3: Giải quyết tài sản ly hôn

" Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Vấn đề 4: Giành quyền nuôi con

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi về email:để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tôi có thể tiến hành ly hôn ở đâu ?

Thưa luật sư tôi muốn hỏi: tôi và vợ tôi kết hôn đã được 7 năm, đăng ký kết hôn tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó 3 tháng vợ tôi về Nam định sanh con cho đến nay, tôi thì hộ khẩu ở thành phố HCM, còn cô ấy ở Nam Định. Hiện nay chúng tôi đã thỏa thuận đồng thuận ly hôn và đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ liên quan. Chúng tôi thỏa thuận về con chung thì cô ấy nuôi, tôi trợ cấp, tài sản chung không có, nhà cửa chung cũng không có. Tôi cũng đã nộp lên tòa án quận Bình Thạnh nơi tôi cư trú, vấn đề là khi tòa gọi lên hòa giải thì cô ấy không có điều kiện từ Nam Định vào Sài Gòn. Nên tòa không giải quyết. Tôi muốn làm đơn xin đơn phuơng ly hôn thì thủ tục tôi phải nộp đơn lên tòa ở Nam Định vì lý do tế nhị tôi cũng không ra Nam Định để tòa xử đuợc. Vậy xin hỏi truờng hợp của tôi có cách nào giải quyếtt ổn thỏa không vậy? Truờng hợp của tôi thì có thể yêu cầu vợ tôi viết đơn xin xử vắng mặt đuợc không? Nếu được thì mẩu đơn như thế nào ạ?
Mong sớm nhận được hồi đáp của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: A.E

Hỗ tợ tư vấn pháp lý: Tư vấn thủ tục ly hôn theo luật hôn nhân gia đình mới ?

Luật sư tư vấn hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc giải quyết đơn yêu cầu ly hôn được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 như sau:

Bước 1: Thụ lý vụ án.

Sau khi bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án sẽ tiến hành các bước để ra Thông báo thụ lý vụ án, đồng thời thông báo cho bị đơn về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Trong vụ án ly hôn do bạn khởi kiện, vợ bạn có tư cách là bị đơn, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, trong đó có: Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành; Tham gia phiên toà....

Bước 2: Hòa giải và chuẩn bị xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho nguyên đơn (bạn) và bị đơn (vợ bạn). Tuy nhiên, nếu vợ bạn với tư cách là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của vợ chồng bạn không tiến hành hoà giải được (theo khoản 1 Điều 182 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Bước 3: Đưa vụ án ra xét xử.

Khi vụ án được đưa ra xét xử, vợ bạn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp vợ bạn với tư cách là bị đơn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Theo quy định nêu trên, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vợ bạn vắng mặt tại phiên tòa thì vụ án ly hôn của vợ chồng bạn sẽ được Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt vợ bạn.

Trường hợp của bạn bạn cũng có thể gửi đơn xin đơn phương ly hôn tới nơi mà vợ bạn cư trú tại Nam Định cho nên bạn phải đến tòa án nơi vợ bạn cư trú để làm thủ tục theo đúng quy định của pháp luật. Và nếu bạn không muốn về quê vợ bạn để tham dự phiên tòa thì bạn có thể làm đơn làm đơn xét xử vắng mặt

Mẫu đơn xét xử vắng mặt như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------o0o--------

.................., ngày......tháng......năm .........

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT XỬ VẮNG MẶT

Kính gửi : TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………….

Tôi là: …………, sinh năm ……..

CMND số:…………… do Công an ………….. cấp ngày …………
Hộ khẩu: ……………
Chỗ ở hiện tại: ………..
Tôi là ………….. trong vụ án “ ……….” mà nguyên đơn là…………. bị đơn là ………….. Vụ án đang được TAND ……… thụ lý, giải quyết.
Tôi xin trình bày với Quý Toà một việc như sau:
……..
Trong quá trình Tòa án giải quyết, tôi đã trình bày toàn bộ nội dung liên quan đến vụ án và cung cấp đầy đủ tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nay tôi xin giữ nguyên những nội dung đã trình bày tại Tòa án từ trước tới nay và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác. Hiện nay do sức khỏe không tốt (hoặc do công việc bận rộn hoặc…lý do khác) nên tôi không thể tiếp tục tham gia vụ án được.
Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị được vắng mặt trong tất các các buổi làm việc của Tòa án và xin được vắng mặt trong tất cả các phiên xét xử của Tòa án các cấp. Đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của Quý Toà. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

Tương tự thì vợ bạn cũng có thể làm đơn xin xét xử vắng mặt theo mẫu như trên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

4. Xin tư vấn giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi lấy chồng đến nay được 10 năm, chúng tôi có chung 2 con, một con gái 9 tuổi một con trai 2 tuổi. Vì chồng tôi cặp bồ ngoại tình và có 1 con riêng, mâu thuẫn gia đình ngày càng gay gắt, ly hôn chồng tôi muốn nuôi cả 2 con.
Vậy phải làm thế nào để tôi được nuôi cả hai con của tôi? Tôi là giáo viên dạy cấp 3 còn chồng tôi lái xe đường dài ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.T.H

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trong trường hợp này vì vợ chồng bạn có hai con chung: một con 9 tuổi và một con 2 tuổi. Do đó, về nguyên tắc thì người con 2 tuổi sẽ do bạn nuôi dưỡng (trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện nuôi con hoặc vợ chồng bạn có thỏa thuận khác); còn đối với người con 9 tuổi thì trước tiên phải xem xét nguyện vọng của con và căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con từ đó Tòa án mới có thể quyết định con sẽ do ai nuôi dưỡng. Như vậy, nếu bạn muốn được nuôi cả hai người con thì bạn phải chứng minh được bạn có các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con tốt hơn chồng như: có công việc ổn định, làm giáo viên nên dễ dạy dỗ con cái, không phải như chồng nên có thời gian chăm sóc con cái, các điều kiện về tinh thần khác.... Tòa án sẽ các cứ vào các điều kiện này để quyết định con sẽ do ai nuôi dưỡng.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đồng thuận ly hôn thì thời gian giải quyết là bao lâu ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Thời gian bao lâu thì vụ án ly hôn được giải quyết xong ?

Thưa luật sư! Tôi muốn ly hôn đơn phương từ lúc nộp hồ sơ đến lúc giải quyết xong thì hết thời gian bao lâu. Vợ chồng tôi đã ly thân được gần 2 năm. Vì chúng tôi ở xa nên vợ tôi không thể ký vào đơn ly hôn được nhưng cô ấy đã đồng ý ly hôn. Bây giờ mất khoảng thời gian bao lâu để giải quyết xong ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trong thời gian bao lâu thì vụ án ly hôn được giải quyết xong ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 51, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Quyền yêu cầu ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, trong trường hợp này, bạn có thể tự mình yêu cầu ly hôn hoặc hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn. Cụ thể như sau:

+ Ly hôn đơn phương: Theo Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu 1 bên như sau: " Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

+ Thuận tình ly hôn: Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định Thuận tình ly hôn như sau:

" Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

* Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn ly hôn đơn phương hoặc thuận tình.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ (chồng) bạn cư trú.

Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ (chồng) bạn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 40 BLTTDS: “Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

- Trường hợp ly hôn thuận tình thì tòa án là tòa cấp huyện nơi vợ chồng cư trú hoặc làm việc đều được.

*Thời hạn giải quyết ly hôn:

1.Thuận tình ly hôn:

+ Trong thời gian 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành ( không thay đổi về quyết định ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tóa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2. Đơn phương ly hôn:

Tóa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra quyết định giải quyết vụ án, thời hạn xét xử: từ ba tháng đến sáu tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Về pháp lệnh án phí:

Mức án phí được quy định cụ thể trong Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12. .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?