1. Quy định về các khoản chi phí trả trước, thời gian khấu hao tài sản cố định

- Thời hạn trích khấu hao cho tài sản cố định phải tuân theo hướng dẫn trong Thông tư 45/2013/TT-BTC.

- Đối với công cụ dụng cụ, thời gian phân bổ chi phí tối đa là 36 tháng. Cần chú ý tuân thủ đúng khung thời gian quy định. Nếu thời gian phân bổ vượt quá 36 tháng, các chi phí trong những tháng sau sẽ không được coi là chi phí trừ.

- Bảng phân bổ chi phí trả trước và khấu hao tài sản cố định cần được lập theo từng tháng.

- Từ ngày 01/01/2017, việc sử dụng tài khoản 142 đã không còn, do đó tất cả các doanh nghiệp phải chuyển chi phí trả trước sang tài khoản 242. Nếu báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2016 còn số dư trong tài khoản 142, kế toán cần chuyển toàn bộ số dư từ tài khoản 142 sang tài khoản 242 vào đầu năm 2017 để theo dõi.

- Mọi công cụ dụng cụ mới mua đều cần được hạch toán thông qua tài khoản trung gian 153 để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán: thể hiện rõ mục đích của chi phí và tài sản chờ phân bổ. Việc không hạch toán qua tài khoản 153 mà trực tiếp đưa vào tài khoản 142 hoặc 242 là vi phạm nguyên tắc kế toán, dù số liệu không thay đổi.

 

2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như thế nào?

Dựa theo quy định của Điều 9 trong Thông tư 45/2013/TT-BTC, được điều chỉnh bởi Điều 1 của Quyết định 1173/QĐ-BTC năm 2013 và được bổ sung bởi Khoản 4 của Điều 1 trong Thông tư 147/2016/TT-BTC, các nguyên tắc về việc trích khấu hao tài sản cố định được quy định như sau:

(1) Tất cả các Tài sản cố định (TSCĐ) hiện có của doanh nghiệp phải được trích khấu hao, trừ những loại sau:

   - TSCĐ đã được khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

   - TSCĐ chưa được khấu hao hết nhưng đã mất đi giá trị.

   - TSCĐ do doanh nghiệp quản lý nhưng không phải là tài sản sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ TSCĐ thuê tài chính).

   - TSCĐ không được quản lý, ghi nhận hoặc hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

   - TSCĐ được sử dụng trong các hoạt động phục lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (ngoại trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà ở nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

   - TSCĐ được tài trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

   - TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

   - Các loại tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 của Điều 1 trong Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ cần mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm vào nguồn vốn hình thành tài sản.

(2) Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, tuân theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

(3) Trong trường hợp Tài sản cố định (TSCĐ) được sử dụng trong các hoạt động phục lợi cho người lao động của doanh nghiệp, như quy định tại khoản 1 của Điều 9 trong Thông tư 45/2013/TT-BTC và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ dựa vào thời gian và cách thức sử dụng của các tài sản này để tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi và quản lý.

(4) Trong trường hợp TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất hoặc hỏng hóc không thể sửa chữa, doanh nghiệp sẽ xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường của các cá nhân hoặc tổ chức gây ra. Sự chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với số tiền bồi thường từ tổ chức hoặc cá nhân gây ra, cũng như tiền bồi thường từ cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi (nếu có), sẽ được doanh nghiệp sử dụng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Nếu Quỹ dự phòng tài chính không đủ để bù đắp, phần chênh lệch thiếu này sẽ được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ trong các hoạt động phải trích khấu hao cho các TSCĐ đã cho thuê.

(6) Trong trường hợp doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (được gọi là TSCĐ thuê tài chính), doanh nghiệp sẽ trích khấu hao cho TSCĐ thuê như đối với TSCĐ sở hữu của mình, theo quy định hiện hành. Nếu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê theo hợp đồng, thì doanh nghiệp thuê sẽ trích khấu hao cho TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

(7) Khi đánh giá lại giá trị của Tài sản cố định (TSCĐ) đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, các tổ chức định giá chuyên nghiệp phải xác định giá trị không thấp hơn 20% so với nguyên giá của tài sản đó. Thời điểm bắt đầu trích khấu hao cho những tài sản này là khi doanh nghiệp chính thức nhận bàn giao và sử dụng chúng, và thời gian trích khấu hao kéo dài từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể được doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo trước cho cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Đối với các doanh nghiệp thực hiện quy trình cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của những TSCĐ như trên là khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển đổi thành công ty cổ phần.

(8) Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF), sự chênh lệch tăng vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được coi là TSCĐ vô hình. Sự chênh lệch này sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian không quá 10 năm, bắt đầu từ thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

(9) Việc trích hoặc thôi trích khấu hao cho TSCĐ bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

(10) Đối với các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, doanh nghiệp đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa có quyết toán cuối cùng. Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định đã được phê duyệt trừ đi số đã trích khấu hao từ thời điểm hoàn thành công trình đến thời điểm quyết toán được phê duyệt, sau đó chia cho thời gian trích khấu hao còn lại theo quy định.

(11) Đối với các tài sản cố định mà doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này, giá trị còn lại của chúng sẽ được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này.

 

3. Mẫu bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí trả trước mới nhất

Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí trả trước là biểu mẫu ghi chép về việc phân bổ khấu hao tài sản cố định và các chi phí của doanh nghiệp, bao gồm số tiền được phân bổ trong năm và số tiền được phân bổ trong mỗi kỳ.

Mẫu bảng phân bổ này được ban hành kèm theo Thông tư số 121/2002/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về kế toán cho các đơn vị sự nghiệp có thu.

>> Tải ngay: Mẫu bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí trả trước mới nhất

Đơn vị

MẪU SỐ FB01-SN

(Kèm theo Thông tư số 121 /2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính)


BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Quý  năm

STT

Nội dung phân bổ

Số tiền phân bổ trong năm

Số tiền phân bổ kỳ này

Các đối tượng sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

I

 

 

 

 

 

 

II

Chi phí trả trước

- Công cụ, dụng cụ

+

+

- Sửa chữa tài sản cố định

+

+

Chi phí khấu hao TSCĐ

-

-

 

 

 

 

 

 

Người ghi sổ
(ký)
Họ tên:

Phụ trách kế toán
(ký)
Họ tên:

Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Họ tên:

Bài viết liên quan: Mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ) 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Mẫu bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí trả trước. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!