1. Mẫu đơn ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội một lần

Luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy ủy quyền nhận BHXH một lần như sau:

Mẫu đơn ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội một lần

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Mẫu số 13-HSB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

Làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN

I. Người ủy quyền:

Họ và tên: .......................................................................................,sinh ngày......./....../.......

Số sổ BHXH/mã định danh:..................................................................................................

Loại chế độ được hưởng: .....................................................................................................

Số điện thoại:........................................................................................................................

Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước: .........................................................................

cấp ngày ......./......./......... tại ...............................................................................................

Nơi cư trú(1):........................................................................................................................

Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) ..........................................................................

II. Người được ủy quyền:

Họ và tên: ....................................................................., sinh ngày........./.........../.................

Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước:..........................................................................

cấp ngày ......../........./......... tại ..............................................................................................

Nơi cư trú (1):........................................................................................................................

Số điện thoại: .......................................................................................................................

III. Nội dung ủy quyền (2):

................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

IV. Thời hạn ủy quyền:.........................................................................................................

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì người được ủy quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện, nếu vi phạm phải trả lại số tiền đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

......, ngày..... tháng ..... năm .......

Chứng thực chữ ký
của người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

........, ngày ...... tháng ..... năm ......

Người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

......, ngày .... tháng .... năm .....

Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

HƯỚNG DẪN LẬP MẪU GIẤY ỦY QUYỀN LÀM THỦ TỤC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (MẪU SỐ 13-HSB)

(1) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (ph­ường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố; trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố;

(2) Ghi rõ nội dung ủy quyền như: Làm loại thủ tục gì; nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm thẻ BHYT) nếu có; nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp, chế độ gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ, điều chỉnh mức hưởng; điều chỉnh sổ BHXH, thẻ BHYT...Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả việc làm đơn thì cũng phải ghi rõ là ủy quyền làm đơn

- Người được ủy quyền khi đến nhận kết quả phải xuất trình chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước và nộp lại Giấy ủy quyền;

- Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực;

- Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận thì thời hạn ủy quyền có hiệu lực là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

- Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực của chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam trong trường hợp chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam hoặc của chính quyền địa phương ở nước nơi người hưởng đang cư trú trong trường hợp cư trú ở nước ngoài (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền).

- Trường hợp người không thực hiện đúng nội dung ủy quyền thì ngoài việc phải hoàn trả lại số tiền đã nhận không đúng quy định còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

2. Đóng bảo hiểm ngắt quãng có được rút bảo hiểm xã hội một lần không ?

Kính chào luật sư. Tôi có tham gia bhxh từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2016 và tôi xin nghỉ việc ở cty do gia đình có việc cần giải quyết, từ đó đến tháng 4/2017 tới không tham gia bảo hiểm nữa. Và bắt đầu tháng 5/2017 cho đến tháng 9/2017 tôi đã tham gia đóng bảo hiểm thêm lần nữa. Tổng 2 lần đóng bảo hiểm là 8 tháng.

Vậy tôi có đủ điều kiện và làm thế nào để rút bảo hiểm 1 lần ạ. Tôi nghe nói lẻ tháng sẽ được làm tròn phải không ạ? Nếu được thì tôi có được rút bảo hiểm luôn không ạ?

Xin luật sư cho tôi biết. Tôi xin cảm ơn.

Đóng bảo hiểm ngắt quãng có được rút bảo hiểm xã hội một lần không ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê. Vướng mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Về Điều kiện được rút tiền bảo hiểm xã hội một lần, Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định như sau:

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiếm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Ngoài ra, Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc có bổ sung trường hợp được rút tiền bảo hiểm xã hội một lần như sau:

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:...

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;...

Hướng dẫn về mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi chưa đóng đủ một năm đóng bảo hiểm xã hội, điểm c Khoản 2 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Quy định này được hướng dẫn chi tiết hơn tại Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

"Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần

...

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."

Về vấn đề đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì Điều 19 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH có hướng dẫn:

4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Ví dụ 34: Ông T có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 16 năm 4 tháng (trong đó 10 năm 02 tháng đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/2014). Bảo hiểm xã hội một lần của ông T được tính như sau:

- Ông T có 10 năm 02 tháng đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; 02 tháng lẻ sẽ được chuyển sang giai đoạn từ năm 2014. Như vậy, số tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính bảo hiểm xã hội một lần của ông T được tính là 10 năm trước năm 2014 và 6 năm 4 tháng đóng bảo hiểm xã hội giai đoạn từ năm 2014 trở đi (được tính là 6,5 năm)....

Xét trường hợp của bạn, bạn là đóng bảo hiểm xã hội được 8 tháng (tính cộng dồn tất quãng thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội) thì sẽ tính theo hướng dẫn tại khoản c Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 2 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Vậy, cụ thể, mức tiền bạn được hưởng sẽ được tính tối đa bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Bạn tự tính xem tiền lương bình quân của bạn từ tháng thứ nhất cộng tháng thứ hai,... cộng đến tháng thứ 8 là bao nhiêu rồi chia cho 8. Sau đó nhân với hai lần sẽ ra mức bảo hiểm xã hội bạn được hưởng.

Để thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn phải đợi sau 1 năm nghỉ việc mới có thể đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

Về thời gian nộp hồ sơ, Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội một lần quy định:

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Về hồ sơ, bạn cần chuẩn bị:

- Đơn xin hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần (theo mẫu);

- Sổ bảo hiểm xã hội;

Nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú để giải quyết. Khi đi, bạn cần mang theo giấy tờ tùy thân để chứng minh nhân thân.

>> Tham khảo thêm: Nơi nộp hồ sơ lấy tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần ở đâu ?

>> Xem thêm:  Nghỉ ốm thì tính lương như thế nào cho đúng luật ?

3. Có rút bảo hiểm xã hội một lần ngay được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đi làm được một năm và giờ đã nghỉ việc. Em muốn hỏi thủ tục để rút bảo hiểm xã hội một lần cách tính bảo hiểm. Em làm được một năm lương cơ bản là 4 triệu 2. Từ 10/5/2016-10/5/2017. Hiện em đang có việc quan trọng, em muốn rút bảo hiểm xã hội ngay được không?
Cảm ơn!

Có rút bảo hiểm xã hội một lần ngay được không ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn về công ty Luật Minh Khuê. Vướng mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

- Về điều kiện để rút bảo hiểm xã hội một lần:

Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau:

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiếm HIV đã chuyển sang giai đoan AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

(Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

Và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc có bổ sung thêm trường hợp:

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

Theo quy định trên, nếu bạn muốn rút bảo hiểm xã hội một lần luôn thì bạn phải thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc một trong các khoản a, c, d tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP. Tức là bạn phải thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

2. Ra nước ngoài định cư;

3. Bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như trên.

Tuy nhiên, nếu bạn không thuộc 3 trường hợp trên thì bạn chỉ có thể đợi để đáp ứng điều kiện sau một năm nghỉ việc và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã gần đến thời điểm đủ điều kiện để rút tiền bảo hiểm xã hội một lần rồi, theo quy định tại ĐIều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, bạn nên nộp hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Về mức hưởng, mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Vì bạn tham gia bảo hiểm xã hội sau năm 2014 nên mức hưởng bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được tính bằng 2 lần mức bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội nhân với số năm đóng bảo hiểm xã hội.

- Về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm có:

1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

2. Sổ bảo hiểm xã hội.

3:

3.1.Nếu bạn ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu nước ngoài cấp;

- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

3.2.Nếu bạn mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh nguy hiểm, thì nộp thêm:

- Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

>> Tham khảo thêm: Hệ số trượt giá điều chỉnh tiền lương tính bảo hiểm xã hội một lần được xác định như thế nào ?

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

4. Một số lưu ý khi hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

Luật Minh Khuê tổng hợp một số lưu ý khi hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Một số lưu ý khi hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

Trả lời:

1. Các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị quyết 93/2015/QH13 thì người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong các trường hợp sau:

- Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Thời gian nộp và giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Nơi nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm xã hội 1 lần

Người lao động có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội huyện nơi người lao động đang cư trú (Nơi cư trú bao gồm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật).

4. Hưởng tiền trượt giá bảo hiểm xã hội

Tiền trượt giá bảo hiểm xã hội hay còn được gọi là mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Tiền trượt giá bảo hiểm xã hội được dùng để tính mức hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Mức điều chỉnh tiền lương thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội như sau:

1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

X

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

Mức điều chỉnh

4,85

4,12

3,89

3,77

3,50

3,35

3,41

3,42

3,29

3,19

2,96

2,73

2,54

2,35

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Mức điều chỉnh

1,91

1,79

1,64

1,38

1,26

1,18

1,14

1,13

1,10

1,06

1,03

1,00

1,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

+) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

+) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

+) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

>> Tham khảo ngay: Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

>> Xem thêm:  Cách tính chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như thế nào ?

5. Tư vấn cách tính mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

Dạ em chào luật sư. Cho em hỏi chút ạ: Em nghỉ việc cách đây 01 năm. Em đóng bảo hiểm được 14 tháng. Cụ thể là từ tháng 12/2015 lương cơ bản là 3.750.000/tháng. Từ tháng 01 đến tháng 04/2016 lương cơ bản là 4.150.000/tháng. Tháng 06/2016 lương cơ bản là 3.890.000/tháng. Từ tháng 07 đến tháng 12/2016 lương cơ bản là 3.974. 000/tháng. Tháng 01/2017 lương cơ bản là 4.224.000/tháng. Tháng 02 không đóng bảo hiểm xã hội. Tháng 03 lương cơ bản là 4.224.000/tháng. Vậy thì số tiền em rút bảo hiểm xã hội một lần là bao nhiêu ạ?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, em xin cảm ơn nhiều ạ!

Tư vấn cách tính mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần mới nhất

Luật sư tư vấn pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội một lần, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức bảo hiểm xã hội một lần được tính như sau:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đóng bảo hiểm xã hội được 14 tháng, bắt đầu từ năm 2015, tức là sau năm 2014, do đó, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp của bạn sẽ được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
Trước hết, bạn cần tính mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 12 năm 2015 đến hết tháng 03 năm 2017. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm

x

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng dưới đây:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

Mức điều chỉnh

4,85

4,12

3,89

3,77

3,50

3,35

3,41

3,42

3,29

3,19

2,96

2,73

2,54

2,35

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Mức điều chỉnh

1,91

1,79

1,64

1,38

1,26

1,18

1,14

1,13

1,10

1,06

1,03

1,00

1,00

Theo đó, mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của bạn được tính căn cứ vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn và mức đóng bảo hiểm xã hội của bạn: tháng 12/2015 lương cơ bản là 3.750.000/tháng. Từ tháng 01 đến tháng 04/2016 lương cơ bản là 4.150.000/tháng. Tháng 06/2016 lương cơ bản là 3.890.000/tháng. Từ tháng 07 đến tháng 12/2016 lương cơ bản là 3.974. 000/tháng. Tháng 01/2017 lương cơ bản là 4.224.000/tháng. Tháng 02 không đóng bảo hiểm xã hội. Tháng 03 lương cơ bản là 4.224.000/tháng. Cụ thể như sau:

Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

=

(tiền lương x mức điều chỉnh tiền lương x số tháng đóng BHXH)

3.750.000 x 1,13 x 01 tháng + 4.150.000 x 1,10 x 04 tháng + 3.890.000 x 1,10 x 01 tháng + 3.974.000 x 1,10 x 06 tháng + 4.224.000 x 1,06 x 02 tháng

14 tháng

= 4.425.698

Trường hợp của bạn tổng thời gian bạn đã đóng được 14 tháng bảo hiểm xã hội, tức được 01 năm 02 tháng. Căn cứ theo Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn được làm tròn và được tính là 1,5 năm.

Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của bạn được tính như sau:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

=

02 tháng x 1,5 năm x 4.425.698

=

13.277.096

Như vậy, khi bạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì bạn sẽ rút được khoảng tiền là: 13.277.096 đồng.

Lưu ý: Mức tính trên chỉ dựa trên mức lương bạn cung cấp, nếu mức lương của bạn có sự thay đổi, bạn có thể áp dụng các công thức trên để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

>> Xem thêm:  Rút BHXH một lần khi đóng bảo hiểm được 4 tháng ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Ưu đãi xã hội là gì ? Chế độ ưu đãi xã hội mới nhất theo quy định của pháp luật ?