- 1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất (Mẫu 23-DS) - Tải file Word, PDF
- 2. Cấu trúc của mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS)
- 3. Cách viết đơn ly hôn đơn phương theo mẫu 23-DS
- Lý do xin ly hôn
- Yêu cầu về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng
- Yêu cầu về tài sản chung
- Nghĩa vụ về nợ chung
- 4. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?
- Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cần làm đơn và nộp thế nào?
- 5. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương
- 6. Các tình huống thường gặp khi nộp đơn ly hôn đơn phương
- 6.1 Vợ hoặc chồng (bên còn lại) không hợp tác khi ly hôn
- 6.2 Trường hợp bị đơn ở xa, đi tù hoặc không xác định được nơi cư trú
- 7. Các câu hỏi thường gặp trong quá trình soạn và nộp đơn ly hôn đơn phương
- Viết tay hoặc sử dụng đơn ly hôn in sẵn có hợp lệ hay không?
- Có cần mua mẫu đơn phương ly hôn tại Tòa án không?
- Đơn ly hôn đơn phương có thể viết tay hoặc dùng mẫu viết sẵn không?
- Chồng hoặc vợ không ký đơn ly hôn có nộp đơn được không?
- Sau khi nộp đơn ly hôn đơn phương có phải ra Tòa không?
- Ly hôn đơn phương có bắt buộc phải hòa giải không?
- Kết luận
Ly hôn đơn phương là việc một bên vợ hoặc chồng khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân khi bên còn lại không đồng ý hoặc không hợp tác. Về bản chất, đây là vụ án dân sự có tranh chấp trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp ly hôn đều được Tòa án chấp nhận. Người yêu cầu cần chứng minh quan hệ hôn nhân đã trầm trọng, không thể tiếp tục và mục đích hôn nhân không đạt được (như mâu thuẫn kéo dài, ngoại tình, bạo lực, ly thân…). Đồng thời, cần lưu ý một số trường hợp bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn, như chồng không được nộp đơn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Khi đáp ứng điều kiện, người yêu cầu phải nộp đơn khởi kiện ly hôn theo Mẫu 23-DS (Đơn khởi kiện vụ án dân sự), trong đó thể hiện các nội dung như lý do ly hôn, con chung, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản và nợ chung để Tòa án xem xét thụ lý.
Về mẫu đơn, bạn có thể tải online hoặc mua tại Tòa, tùy theo yêu cầu từng Tòa án nơi nộp hồ sơ. Thực tế, một số Tòa chỉ chấp nhận mẫu in sẵn có dấu treo và mã số, nên nếu dùng sai mẫu có thể bị trả hồ sơ. Vì vậy, nên mua tại Tòa án khi vụ việc có tranh chấp hoặc Tòa yêu cầu mẫu chuẩn; ngược lại có thể tải online nếu được phép tự in và hồ sơ đơn giản.
Trong bài viết này, Luật Minh Khuê sẽ cung cấp mẫu đơn mới nhất (Word, PDF), hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương theo Mẫu 23-DS và tóm tắt hồ sơ, thủ tục nộp tại Tòa án để bạn thực hiện đúng quy định.
1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất (Mẫu 23-DS) - Tải file Word, PDF
Một bên vợ hoặc chồng có thể tải mẫu đơn ly hôn đơn phương - Mẫu 23-DS dưới dạng file mềm để điền thông tin trước khi in và ký tên. File tải về Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS):
Sau khi tải file, người làm đơn cần điền đầy đủ các thông tin về vợ chồng, nội dung thỏa thuận về con chung, tài sản và nghĩa vụ cấp dưỡng. Đơn phải có chữ ký một bên yêu cầu khởi kiện vụ án ly hôn.
Dưới đây là nội dung cơ bản của một mẫu đơn ly hôn đơn phương viết sẵn để bạn tiện tham khảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày.....tháng....năm 20.....
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ............
Tôi tên là: .............................................., sinh năm: 19.....
CMND số: 123456789, cấp ngày..../..../20... tại Công an tỉnh.....
Hộ khẩu thường trú : Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....
Hiện cư trú tại: Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....
Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:
Bà: .........................................................., sinh năm: 19.....
CMND số: 123456789, cấp ngày..../..../20... tại Công an tỉnh.....
Hộ khẩu thường trú : Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....
Hiện cư trú tại: Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....
Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.
Cụ thể như sau:
Ngày ...... tháng ...... năm 20......, tôi và anh ..... kết hôn. Được UBND ..... Quận ..... cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày ......./...../20.......
Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng tại nhà ....., Quận ....., thành phố .....
Thời gian đầu, vợ chồng tôi mở sạp bán quần áo. Qua đầu năm 2006, vợ chồng tôi chuyển sang làm trà. Công việc chính là mua trà khô về pha chế, đóng gói và bán với nhãn hiệu KA KA và bỏ mối cho các quán cà phê. Số vốn ban đầu bỏ ra khoảng 100 triệu đồng.
Từ đó đến nay, việc kinh doanh dần ổn định. Chúng tôi đã có khoảng trên 100 mối bán hàng. Tiền lãi hàng tháng khoảng 20 triệu đồng. Việc kinh doanh do tôi trực tiếp điều hành, quản lý.
Tuy công việc kinh doanh suôn sẻ nhưng cuộc sống vợ chồng của chúng tôi lại nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn. Cụ thể chồng tôi ngoại tình, bỏ bê, không quan tâm đến vợ con, lấy tiền nhà ăn xài phung phí. Gần đây anh ấy đã chung sống công khai với người khác. Ngoài ra anh ấy liên tục về kiếm cớ chửi mắng tôi, có lần còn hành hung tôi.
Từ tháng 9-2009, do quá bất mãn với cuộc sống vợ chồng như vậy, tôi đã phải bỏ về nhà má tôi ở huyện Bình Chánh, Tp.HCM. Từ đó đến nay hai vợ chồng tôi sống ly thân.
* Con chung :
Tháng 8-2008, tôi sinh con trai đầu lòng – bé ............
Hiện cháu đang học tại lớp ... trường ............................
* Tài sản chung :
Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi đã tạo lập (mua) được một số tài sản như sau:
- Một xe ô tô hiệu Toyota 7 chỗ, đã qua sử dụng. Biển số: 52V – XXX. Trị giá khi mua : 290 triệu đồng. Tôi (Nguyễn Thanh K) đứng tên trên giấy sở hữu xe. Xe này mua năm 2007.
- Mối khách hàng và nhãn hiệu trà KAKA. Trị giá ước đoán 500 triệu đồng.
Nay tôi làm đơn này đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết việc ly hôn với anh Trương Quốc Q vì xét thấy không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Bản thân anh Q cũng đồng ý ly hôn.
Yêu cầu của tôi như sau :
1. Về tài sản:
- Chiếc xe Toyota 52V-xxx bán chia đôi, mỗi người một nửa.
- Mối trà và nhãn hiệu trà KAKA chia đôi mối khách hàng, mỗi người một nửa.
2. Về nuôi con:
Tôi chịu trách nhiệm nuôi con. Hàng tháng, anh Q cấp dưỡng một số tiền là 3 triệu đồng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tôi đồng ý nhận tiền cấp dưỡng một lần.
Kính mong Quý Tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đính kèm:
- Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính).
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh cháu ........
- Bản sao có chứng thực Sổ Hộ khẩu, CMND K, Q.
- Giấy tờ xe Toyota.Người làm đơn
(ký, ghi họ tên)
Trong quá trình điền đơn, cần lưu ý:
- Ghi đúng và đầy đủ thông tin cá nhân của cả hai bên theo giấy tờ tùy thân;
- Trình bày rõ nội dung thỏa thuận về con chung, tài sản và nợ chung (nếu có);
- Không tẩy xóa hoặc ghi thiếu thông tin quan trọng trong đơn;
- In đơn ra giấy và ký tên đầy đủ trước khi nộp hồ sơ tại Tòa án.
Trường hợp không quen với việc soạn thảo biểu mẫu, bạn cũng có thể mua mẫu đơn tại Tòa án hoặc tham khảo hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương để tránh sai sót khi chuẩn bị hồ sơ.
2. Cấu trúc của mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS)
Mẫu số 23-DS Đơn - Khởi kiện vụ án dân sự, trong đó người khởi kiện phải trình bày đầy đủ các thông tin cần thiết để Tòa án xem xét thụ lý vụ án. Nội dung đơn cần thể hiện rõ quan hệ hôn nhân giữa các bên và các yêu cầu cụ thể khi đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Một mẫu đơn ly hôn đơn phương theo quy định của Tòa án thường gồm các nội dung chính sau:
Thông tin Tòa án có thẩm quyền: Người làm đơn cần ghi rõ tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thông thường đơn ly hôn đơn phương phải nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Thông tin của nguyên đơn và bị đơn: Phần này ghi đầy đủ thông tin của hai vợ chồng gồm: họ tên, năm sinh, số căn cước công dân, địa chỉ cư trú hiện tại và thông tin liên hệ (nếu có). Trong vụ án ly hôn đơn phương, người làm đơn là nguyên đơn, còn người còn lại là bị đơn.
Tình trạng hôn nhân và lý do ly hôn: Người làm đơn cần trình bày quá trình kết hôn, thời gian chung sống và tình trạng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng. Phần này phải thể hiện rõ nguyên nhân dẫn đến việc yêu cầu ly hôn và lý do cho thấy đời sống hôn nhân không thể tiếp tục.
Yêu cầu về con chung: Nếu vợ chồng có con chung, cần ghi rõ thông tin của các con (họ tên, ngày tháng năm sinh) và nêu rõ yêu cầu về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cũng như mức cấp dưỡng (nếu có).
Yêu cầu về tài sản chung: Trường hợp có tranh chấp tài sản, người làm đơn cần liệt kê các tài sản chung của vợ chồng và đề nghị Tòa án giải quyết việc phân chia theo quy định của pháp luật. Nếu không có tranh chấp tài sản, có thể ghi rõ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ về nợ chung (nếu có): Nếu vợ chồng có các khoản nợ chung, cần nêu rõ số tiền, chủ nợ và đề nghị Tòa án xác định nghĩa vụ thanh toán của mỗi bên.
Việc trình bày đầy đủ và rõ ràng các nội dung trên trong đơn ly hôn đơn phương sẽ giúp Tòa án dễ dàng xem xét hồ sơ và hạn chế việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trước khi thụ lý vụ án.
3. Cách viết đơn ly hôn đơn phương theo mẫu 23-DS
Khi làm đơn ly hôn đơn phương, người khởi kiện cần điền đầy đủ nội dung theo Mẫu 23-DS - Đơn khởi kiện vụ án dân sự. Tuy nhiên, về cấu trúc và cách trình bày, mẫu đơn ly hôn đơn phương vẫn có nhiều điểm tương tự với các mẫu đơn ly hôn nói chung đang được sử dụng trong thực tiễn.
Nếu chưa quen với việc soạn thảo đơn, bạn có thể tham khảo trước "mẫu đơn ly hôn và hướng dẫn cách viết, nộp hồ sơ ly hôn" để hiểu rõ cấu trúc chung của biểu mẫu, cách trình bày thông tin về vợ chồng, lý do ly hôn, con chung và tài sản. Sau đó, đối chiếu với Mẫu 23-DS để điền đúng nội dung trong trường hợp ly hôn đơn phương.
Khác với ly hôn thuận tình, vốn chủ yếu ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên, ly hôn đơn phương yêu cầu người khởi kiện phải trình bày căn cứ và lý do thuyết phục để Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn. Vì vậy, việc trình bày đầy đủ và rõ ràng các nội dung nêu trên sẽ giúp Tòa án có căn cứ xem xét và hạn chế việc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Lý do xin ly hôn
Đây là phần quan trọng trong đơn ly hôn đơn phương, vì Tòa án sẽ căn cứ vào nội dung này để đánh giá tình trạng hôn nhân có thật sự trầm trọng hay không. Người làm đơn nên trình bày ngắn gọn quá trình chung sống, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và tình trạng hiện tại của quan hệ vợ chồng.
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể chấp nhận yêu cầu ly hôn khi có căn cứ cho thấy đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Trong thực tế, một số lý do thường được nêu trong đơn ly hôn đơn phương gồm:
- Vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống;
- Một bên có hành vi ngoại tình hoặc vi phạm nghĩa vụ vợ chồng;
- Có hành vi bạo lực gia đình, xúc phạm danh dự hoặc ngược đãi;
- Hai bên đã ly thân trong thời gian dài, không còn đời sống chung.
Khi viết lý do ly hôn, nên trình bày theo trình tự: thời điểm kết hôn → quá trình chung sống → nguyên nhân mâu thuẫn → kết luận không thể tiếp tục hôn nhân. Nội dung cần rõ ràng, khách quan và tránh trình bày quá dài.
Dưới đây là ví dụ về cách trình bày lý do ly hôn trong đơn ly hôn đơn phương:
Chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được UBND phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 12/06/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ số 25 ngõ 120 Trần Duy Hưng, Hà Nội.
Thời gian đầu cuộc sống tương đối ổn định, tuy nhiên từ năm 2021 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và kinh tế gia đình. Chồng tôi nhiều lần bỏ bê gia đình, không quan tâm đến vợ con và có hành vi xúc phạm, cãi vã thường xuyên. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3/2023 đến nay và không còn quan tâm đến nhau.
Nhận thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi làm đơn này đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho chúng tôi được ly hôn theo quy định của pháp luật.
Ví dụ về 1 số lý do phổ biến:
Trường hợp ngoại tình:
Trong quá trình chung sống, chồng tôi có quan hệ tình cảm với người khác và không còn quan tâm đến gia đình. Mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng tình trạng không thay đổi. Việc chung sống không còn hạnh phúc nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Trường hợp bạo lực gia đình:
Trong quá trình chung sống, chồng tôi thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình, đánh đập và xúc phạm danh dự của tôi. Mặc dù đã nhiều lần hòa giải nhưng tình trạng vẫn tiếp diễn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của tôi nên tôi làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Yêu cầu về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng
Nếu vợ chồng có con chung, cần ghi rõ thông tin của các con (họ tên, ngày tháng năm sinh) và nêu rõ yêu cầu về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Đồng thời, người làm đơn có thể đề nghị mức cấp dưỡng, phương thức và thời gian cấp dưỡng đối với người không trực tiếp nuôi con.
Ví dụ:
Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung:
- Nguyễn Minh Anh, sinh ngày 15/08/2017, hiện đang học tại Trường Tiểu học Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 02/03/2021, hiện đang sống cùng mẹ.
Do tôi có công việc ổn định và điều kiện chăm sóc con tốt hơn, tôi đề nghị Tòa án giao cả hai cháu cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tôi không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Hoặc:
Về con chung: Chúng tôi có một con chung là Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 12/05/2018. Tôi đề nghị được trực tiếp nuôi cháu Nam sau khi ly hôn. Bị đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Yêu cầu về tài sản chung
Trường hợp có tranh chấp tài sản, người làm đơn cần liệt kê rõ các tài sản chung của vợ chồng và đề nghị Tòa án phân chia theo quy định của pháp luật. Nếu không có tranh chấp hoặc hai bên đã tự thỏa thuận được việc phân chia tài sản, có thể ghi rõ không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.
Ví dụ cách viết nội dung về tài sản chung
Nếu vợ chồng có tài sản chung và yêu cầu Tòa án giải quyết, cần liệt kê rõ từng tài sản và yêu cầu phân chia.
Ví dụ:
Về tài sản chung:
Trong thời gian chung sống, vợ chồng chúng tôi có các tài sản sau:
- 01 căn hộ chung cư tại địa chỉ: Căn hộ A1205, chung cư XYZ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, diện tích 70m², đứng tên cả hai vợ chồng.
- 01 xe ô tô Toyota Vios biển kiểm soát 30A-123.45.
Tôi đề nghị Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản theo quy định của pháp luật.
Nếu không có tranh chấp tài sản, có thể ghi đơn giản:
Về tài sản chung: Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ về nợ chung
Nếu vợ chồng có các khoản vay hoặc nghĩa vụ tài chính chung, cần nêu rõ thông tin về khoản nợ, chủ nợ và đề nghị Tòa án xác định nghĩa vụ thanh toán của từng bên.
Ví dụ cách viết nội dung về nợ chung
Về nợ chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng chúng tôi có vay của Ngân hàng A số tiền 200.000.000 đồng theo hợp đồng vay ngày 10/03/2022. Tôi đề nghị Tòa án xác định đây là khoản nợ chung và phân chia nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.
Hoặc:
Về nợ chung: Vợ chồng chúng tôi không có khoản nợ chung nào.
Bên dưới là ảnh mẫu đã điền sẵn theo hồ sơ thực tế do luật sư của Công ty Luật Minh Khuê tư vấn và soạn thảo, giúp bạn tham khảo cách trình bày, điền thông tin chính xác và đầy đủ trước khi nộp Tòa án.


Mẫu số 23-DS, mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn (đơn phương)
Sau khi hoàn tất các nội dung trên, người làm đơn cần ký và ghi rõ họ tên ở cuối đơn. Đơn ly hôn đơn phương chỉ cần chữ ký của người khởi kiện và được nộp kèm theo hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để được xem xét giải quyết.
4. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đơn khởi kiện ly hôn thường được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Cụ thể:
- Nếu vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải nộp đơn tại Tòa án nơi người còn lại đang cư trú hoặc làm việc;
- Trường hợp không xác định được nơi cư trú hiện tại của bị đơn, có thể nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản.
Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản thì có thể lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc để giải quyết vụ án.
Từ 01/07/2025, theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, hệ thống Tòa án nhân dân khu vực thay thế Tòa án cấp huyện trong giải quyết sơ thẩm các vụ ly hôn, vì vậy người dân nộp hồ sơ tại Tòa án khu vực phụ trách nơi cư trú của mình. Để xác định đúng nơi nộp, bạn có thể tra cứu danh sách Tòa án khu vực theo phụ lục theo link https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/thanh-lap-355-toa-an-nhan-dan-khu-vuc-tai-34-tinh-thanh-pho-11925063008541915.htm.
Hiện nay, người yêu cầu ly hôn có thể nộp hồ sơ theo các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án;
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện;
- Một số Tòa án cho phép nộp đơn trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (tùy địa phương áp dụng).
Việc nộp đơn đúng Tòa án có thẩm quyền sẽ giúp hồ sơ được thụ lý nhanh hơn và tránh trường hợp phải chuyển hồ sơ sang cơ quan khác để giải quyết.
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cần làm đơn và nộp thế nào?
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là trường hợp một trong hai vợ chồng là người nước ngoài, đang cư trú ở nước ngoài hoặc quan hệ hôn nhân được xác lập tại nước ngoài. Khi đó, người yêu cầu ly hôn vẫn phải làm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo Mẫu 23-DS, nhưng thẩm quyền giải quyết và thủ tục sẽ khác so với ly hôn trong nước.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các vụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thường thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Một bên là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam: Người khởi kiện nộp đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang cư trú hoặc làm việc.
- Một bên đang sinh sống ở nước ngoài: Người yêu cầu ly hôn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi mình cư trú tại Việt Nam. Sau khi thụ lý, Tòa án sẽ thực hiện thủ tục tống đạt giấy tờ ra nước ngoài theo quy định về ủy thác tư pháp.
- Hai vợ chồng đăng ký kết hôn ở nước ngoài: Nếu quan hệ hôn nhân được pháp luật Việt Nam công nhận hoặc đã được ghi chú kết hôn tại cơ quan hộ tịch Việt Nam, Tòa án Việt Nam vẫn có thể giải quyết ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương.
Do liên quan đến các thủ tục như dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự và tống đạt giấy tờ ra nước ngoài, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thường kéo dài hơn so với các vụ ly hôn trong nước. Vì vậy, khi làm đơn ly hôn đơn phương trong trường hợp này, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ về quốc tịch, nơi cư trú và tình trạng hôn nhân của các bên để Tòa án có căn cứ thụ lý và giải quyết.
5. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương
So với thuận tình ly hôn, thủ tục ly hôn đơn phương thường mất nhiều thời gian hơn vì đây là một vụ án dân sự có thể phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính giữa các bên.
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương thông thường gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn xem xét và thụ lý đơn khởi kiện:
Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi người khởi kiện nộp án phí và nộp biên lai cho Tòa án, vụ án sẽ được thụ lý chính thức.
Giai đoạn chuẩn bị xét xử:
Theo quy định, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn đơn phương thông thường là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp vụ việc phức tạp hoặc cần thu thập thêm chứng cứ, thời hạn này có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng.
Trong thời gian này, Tòa án sẽ tiến hành các hoạt động tố tụng như: lấy lời khai, xác minh thông tin, thu thập chứng cứ và tổ chức hòa giải giữa các bên.
Giai đoạn xét xử:
Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, tổng thời gian giải quyết một vụ ly hôn đơn phương trên thực tế thường kéo dài khoảng 4-6 tháng hoặc lâu hơn nếu phát sinh tranh chấp phức tạp.
Thời gian giải quyết còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tranh chấp giữa hai bên, việc cung cấp chứng cứ, sự hợp tác của các đương sự và khối lượng công việc của Tòa án.
6. Các tình huống thường gặp khi nộp đơn ly hôn đơn phương
Trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, ngoài việc chuẩn bị đơn khởi kiện và hồ sơ theo quy định, nhiều người còn gặp phải các tình huống phát sinh liên quan đến việc ký đơn, sự vắng mặt của bị đơn hoặc cách soạn thảo đơn ly hôn. Dưới đây là một số nhóm tình huống thường gặp trong thực tế.
6.1 Vợ hoặc chồng (bên còn lại) không hợp tác khi ly hôn
Một trong những tình huống phổ biến khi làm thủ tục ly hôn đơn phương là bên còn lại không ký đơn, vắng mặt hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, việc không hợp tác này không làm mất quyền yêu cầu ly hôn của người còn lại.
Đối với ly hôn đơn phương, chỉ cần chữ ký của người khởi kiện trong đơn ly hôn. Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ gửi thông báo và giấy triệu tập cho bị đơn để tham gia giải quyết vụ án.
Trong trường hợp bị đơn:
- không ký đơn ly hôn;
- cố tình không đến làm việc với Tòa án;
- vắng mặt nhiều lần sau khi đã được triệu tập hợp lệ;
Tòa án vẫn có thể tiếp tục giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6.2 Trường hợp bị đơn ở xa, đi tù hoặc không xác định được nơi cư trú
Trong một số trường hợp đặc biệt, người yêu cầu ly hôn có thể gặp khó khăn khi không xác định được nơi cư trú của vợ hoặc chồng, hoặc khi bên còn lại đang chấp hành án phạt tù.
Nếu bị đơn đang chấp hành án phạt tù, người yêu cầu ly hôn vẫn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi người đó cư trú trước khi thi hành án hoặc nơi đang thi hành án. Tòa án sẽ phối hợp với cơ quan quản lý trại giam để thực hiện các thủ tục tố tụng cần thiết.
Trường hợp không xác định được địa chỉ hiện tại của bị đơn, người yêu cầu ly hôn có thể nộp đơn tại nơi cư trú cuối cùng của bị đơn hoặc đề nghị Tòa án hỗ trợ xác minh thông tin cư trú theo quy định của pháp luật.
7. Các câu hỏi thường gặp trong quá trình soạn và nộp đơn ly hôn đơn phương
Viết tay hoặc sử dụng đơn ly hôn in sẵn có hợp lệ hay không?
Trên thực tế, đơn ly hôn đơn phương có thể viết tay hoặc đánh máy, miễn là nội dung tuân theo cấu trúc của Mẫu 23-DS Đơn khởi kiện vụ án dân sự.
Người yêu cầu ly hôn có thể lựa chọn một trong các cách sau:
- Tải mẫu đơn ly hôn đơn phương có sẵn để điền thông tin
- In mẫu đơn từ file Word hoặc PDF rồi ký tên
- Mua mẫu đơn tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án
Tuy nhiên, trước khi chuẩn bị hồ sơ, nên liên hệ Tòa án nơi dự định nộp đơn để hỏi về biểu mẫu được chấp nhận, vì một số Tòa án yêu cầu sử dụng mẫu in sẵn do Tòa phát hành.
Dù sử dụng hình thức nào, đơn ly hôn vẫn cần ghi đầy đủ các thông tin cơ bản như thông tin vợ chồng, lý do ly hôn, con chung, tài sản chung và nghĩa vụ tài chính để Tòa án có căn cứ xem xét thụ lý vụ án.
Có cần mua mẫu đơn phương ly hôn tại Tòa án không?
Không bắt buộc phải mua mẫu đơn tại Tòa án. Người yêu cầu ly hôn có thể tải mẫu đơn từ websiite Luật Minh Khuê để điền trước khi nộp. Tuy nhiên, trước khi chuẩn bị hồ sơ, nên liên hệ với Tòa án nơi dự định nộp đơn để hỏi rõ về biểu mẫu đang được chấp nhận.
Thực tế, một số Tòa án chỉ tiếp nhận mẫu đơn in sẵn có dấu treo hoặc mã số, đặc biệt trong các vụ ly hôn đơn phương có tranh chấp. Vì vậy, nếu dùng mẫu tải trên mạng không đúng biểu mẫu mà Tòa án yêu cầu, hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa hoặc trả lại.
Do đó, nếu Tòa án yêu cầu mẫu in sẵn hoặc bạn muốn hạn chế rủi ro sai mẫu, nên mua mẫu đơn trực tiếp tại Tòa án. Trường hợp Tòa án cho phép dùng mẫu tự in và vụ việc không phức tạp (như ly hôn thuận tình), bạn có thể tải mẫu đơn miễn phí và tự điền thông tin.
Đơn ly hôn đơn phương có thể viết tay hoặc dùng mẫu viết sẵn không?
Pháp luật không bắt buộc đơn khởi kiện phải đánh máy. Người làm đơn có thể viết tay hoặc sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương viết sẵn, miễn là nội dung đơn tuân theo cấu trúc của Mẫu 23-DS và ghi đầy đủ thông tin theo quy định của Tòa án.
Trong thực tế, nhiều người lựa chọn tải mẫu đơn file Word hoặc PDF rồi chỉnh sửa thông tin trước khi in ra ký tên. Cách này giúp hạn chế sai sót trong quá trình soạn thảo và giúp hồ sơ rõ ràng, dễ theo dõi hơn khi Tòa án xem xét.
Chồng hoặc vợ không ký đơn ly hôn có nộp đơn được không?
Có. Khác với thuận tình ly hôn, thủ tục ly hôn đơn phương không yêu cầu chữ ký của cả hai vợ chồng. Người yêu cầu ly hôn chỉ cần ký vào đơn khởi kiện ly hôn theo Mẫu 23-DS và nộp kèm hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ gửi thông báo và giấy triệu tập cho người còn lại để tham gia giải quyết vụ án.
Trong thực tế, nhiều trường hợp người còn lại cố tình không ký đơn để trì hoãn việc ly hôn. Tuy nhiên, điều này không làm mất quyền yêu cầu ly hôn của bên còn lại, vì việc ly hôn đơn phương được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự và do Tòa án xem xét quyết định.
Sau khi nộp đơn ly hôn đơn phương có phải ra Tòa không?
Thông thường, các bên vẫn phải tham gia các buổi làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án như lấy lời khai, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử. Đây là các bước bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.
Ly hôn đơn phương có bắt buộc phải hòa giải không?
Theo quy định chung, trước khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải để tạo cơ hội cho các bên tự thỏa thuận hoặc đoàn tụ nếu có thể. Đây là một bước bắt buộc trong nhiều vụ án dân sự, trong đó có vụ án ly hôn.
Tuy nhiên, nếu các bên không thể hòa giải hoặc một bên không hợp tác, Tòa án vẫn có thể lập biên bản hòa giải không thành và tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục xét xử. Khi đó, Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ và yêu cầu của các bên để đưa ra quyết định cuối cùng về việc ly hôn, quyền nuôi con và các vấn đề liên quan.
Kết luận
Ly hôn đơn phương là thủ tục pháp lý được áp dụng khi chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân và giữa các bên không đạt được sự thống nhất về việc ly hôn hoặc các vấn đề liên quan như quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng hay phân chia tài sản. Trong trường hợp này, người yêu cầu ly hôn cần lập đơn khởi kiện theo Mẫu 23-DS, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Tòa án có thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Việc soạn thảo đúng mẫu đơn, trình bày rõ lý do ly hôn và các yêu cầu liên quan sẽ giúp Tòa án thụ lý hồ sơ nhanh hơn và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện. Ngoài ra, trong các trường hợp có tranh chấp phức tạp về con chung, tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính, người yêu cầu ly hôn nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật hoặc tham khảo ý kiến của luật sư để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
Trong trường hợp cần được hướng dẫn chi tiết hoặc hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ đúng quy định pháp luật, việc tìm đến sự tư vấn của luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp quá trình giải quyết ly hôn diễn ra thuận lợi và hạn chế rủi ro pháp lý.
Với hơn 13 năm kinh nghiệm hành nghề, Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn giải quyết ly hôn và thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong hành trình này. Đừng ngần ngại gọi 1900.6162 dù chỉ là để được lắng nghe và tư vấn ban đầu. Mọi cuộc gọi đều được bảo mật tuyệt đối. Bạn có thể yên tâm chia sẻ những khó khăn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.