- 1. Quyết định chỉ định hòa giải viên được hiểu là như thế nào?
- 2. Mẫu số 06-ĐT: Mẫu Quyết định chỉ định Hòa giải viên sử dụng trong thủ tục đối thoại
- 3. Hướng dẫn ghi Mẫu số 06-ĐT: Mẫu Quyết định chỉ định Hòa giải viên sử dụng trong thủ tục đối thoại
- 4. Quy định về việc chỉ định Hòa giải viên trong thủ tục đối thoại như thế nào?
1. Quyết định chỉ định hòa giải viên được hiểu là như thế nào?
Hòa giải viên đóng vai trò như một bên thứ ba được các bên tranh chấp lựa chọn làm trung gian trong quá trình giải quyết tranh chấp của họ. Nhiệm vụ chính của hòa giải viên là đóng vai trò làm người trung gian, giúp các bên trong tranh chấp tìm được tiếng nói chung và đạt được sự thỏa thuận.
Hòa giải viên không phải là một quyết định viên, mà thay vào đó, họ tạo điều kiện cho việc giao tiếp và đối thoại giữa các bên. Họ lắng nghe các quan điểm, mục tiêu và quan tâm của mỗi bên và tìm cách giúp các bên hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Hòa giải viên có nhiệm vụ thúc đẩy quá trình thương lượng và tìm ra các giải pháp hợp tác mà các bên có thể đồng ý.
Hòa giải viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng lắng nghe và hiểu biết về quy trình hòa giải. Họ cũng phải duy trì tính công bằng, trung lập và tôn trọng các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Vai trò của hòa giải viên là tạo môi trường an toàn và khách quan để các bên có thể thảo luận một cách xây dựng và tìm ra các giải pháp hợp lý.
Qua quá trình hòa giải, các bên có thể đạt được sự thỏa thuận và giải quyết tranh chấp một cách hài hòa và công bằng. Hòa giải viên đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên sau khi tranh chấp được giải quyết.
2. Mẫu số 06-ĐT: Mẫu Quyết định chỉ định Hòa giải viên sử dụng trong thủ tục đối thoại
Quý khách hàng có thể tải xuống Mẫu số 06-ĐT: Mẫu Quyết định chỉ định Hòa giải viên sử dung trong thủ tục đối thoại mới nhất tại đây
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Số: 23/2023/QĐ-CĐHGV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CHỈ ĐỊNH HÒA GIẢI VIÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN huyện A
Căn cứ các điều 16, 17 và 19 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Xét đơn khởi kiện/đơn yêu cầu ngày và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc tranh chấp đất đai giữa: Nguyễn Văn T và Phạm Thị H
Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện
QUYẾT ĐỊNH
1. Chỉ định Ông/Bà Nguyễn Văn L thuộc danh sách Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân huyện X làm Hòa giải viên tiến hành hòa giải đối với vụ việc nêu trên.
2. Hòa giải viên có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Hòa giải viên, các bên tham gia hòa giải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
| Nơi nhận: - Người khởi kiện/người yêu cầu; - Người bị kiện; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Hòa giải viên - Tòa án nơi hòa giải viên làm việc - Lưu hồ sơ vụ việc | Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại M Lê Văn M |
3. Hướng dẫn ghi Mẫu số 06-ĐT: Mẫu Quyết định chỉ định Hòa giải viên sử dụng trong thủ tục đối thoại
Mẫu văn bản 06-ĐT: Mẫu Quyết định chỉ định Hòa giải viên sử dung trong thủ tục đối thoại có các điều sau:
(1) Ghi tên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện. Ví dụ: "TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH" nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí minh. Ghi "TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO" nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
(2) và (3) Ghi tên của Tòa án nhân dân ra quyết định. Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì ghi rõ tên của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: "TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH". Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi tên của Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó. Ví dụ: "TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH".
(4) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên theo quy định tại Điều 18 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, thì bổ sung căn cứ Điều 18.
(5) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(6) Ghi tên và địa chỉ của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện. Nếu là cá nhân, ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc. Nếu là cơ quan, tổ chức, ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, tuỳ theo độ tuổi mà ghi "Ông" hoặc "Bà", "Anh" hoặc "Chị" trước khi ghi họ tên. Ví dụ: "Kính gửi: Anh Phan Văn H".
(7) Tùy từng trường hợp quy định tại Điều 17 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, ghi cơ sở để ra quyết định chỉ định Hòa giải viên là "Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu", "Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu và sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa chọn và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc", "Xét thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên của các bên", "Xét việc người khởi kiện/người yêu cầu không lựa chọn Hòa giải viên". Nếu là quyết định thay đổi Hòa giải viên theo sự đề nghị của người bị kiện, ghi "Xét đề nghị thay đổi Hòa giải viên của người bị kiện".
(8) Ghi tên của Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc theo hướng dẫn tại điểm (2).
(9) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên, ghi thêm cụm từ "và thay thế Quyết định số abc ngày anc".
(10) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên, gửi quyết định cho Hòa giải viên được chỉ định và cho Hòa giải viên bị thay đổi.
4. Quy định về việc chỉ định Hòa giải viên trong thủ tục đối thoại như thế nào?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 theo Thông tư 03/2020/TT- TANDTC, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại có quyền ra quyết định chỉ định Hòa giải viên theo các trường hợp sau:
Thứ nhất, trong trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
Thứ hai, trong trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp huyện khác trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đã được sự đồng ý của Hòa giải viên và Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc.
Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại cũng có quyền tự mình ra quyết định chỉ định Hòa giải viên trong các trường hợp sau:
- Người khởi kiện, người yêu cầu lựa chọn hòa giải, đối thoại nhưng không lựa chọn Hòa giải viên.
- Người khởi kiện, người yêu cầu lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp huyện khác trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nhưng Hòa giải viên hoặc Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc không đồng ý mà người khởi kiện, người yêu cầu không lựa chọn Hòa giải viên khác.
- Quá thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lần thứ hai mà người khởi kiện, người yêu cầu không trả lời.
Khi tự mình chỉ định Hòa giải viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại sẽ căn cứ vào tính chất của từng vụ việc, số lượng vụ việc mà Hòa giải viên đang giải quyết, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của Hòa giải viên để ra quyết định chỉ định. Đối với vụ việc liên quan đến người dưới 18 tuổi, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại cần xem xét trình độ chuyên môn, lĩnh vực, thời gian công tác của Hòa giải viên để đánh giá kinh nghiệm và hiểu biết của Hòa giải viên về tâm lý của người dưới 18 tuổi.
Quý khách có thể tham khảo bài viết: Nhiệm vụ của Hòa giải viên trong quá trình tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Kỹ năng cơ bản của hòa giải viên trong giải quyết tranh chấp thương mại?
Quý khách có thể liên hệ đến số hotline 19006162 để được hỗ trợ giải đáp pháp lý nhanh chóng, hoặc có thể gửi yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn