1. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải được hiểu như thế nào?

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là một tài liệu hoặc văn bản được tạo ra sau khi các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận hoặc giải quyết vấn đề thông qua quá trình hòa giải. Nó ghi lại các điều khoản và điều kiện của thỏa thuận mà các bên đã đạt được và có thể được sử dụng như một bằng chứng pháp lý về việc các bên đã thỏa thuận và cam kết tuân thủ các điều khoản đó.

Một biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thường bao gồm các nội dung sau:

- Thông tin về phiên hòa giải:

  • Ngày, giờ và địa điểm của phiên hòa giải.
  • Thông tin về tòa án hoặc cơ quan tổ chức phiên hòa giải.
  • Tên hòa giải viên tham gia phiên hòa giải.

- Thông tin về các bên tham gia:

  • Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của người khởi kiện/người yêu cầu.
  • Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của người bị kiện.
  • Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của người đại diện hợp pháp của mỗi bên.

- Mô tả về tranh chấp/yêu cầu:

  • Mô tả chi tiết về tranh chấp/yêu cầu mà các bên đã tham gia hòa giải.

- Kết quả hòa giải:

  • Các nội dung mà các bên đã thỏa thuận, thống nhất được.
  • Các nội dung mà các bên không thỏa thuận, thống nhất được.

- Ý kiến của các bên về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải: Các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải hay không.

- Thời điểm và lưu trữ biên bản:

  • Ngày, giờ hoàn thành biên bản.
  • Số bản biên bản được lập và giữ bởi mỗi bên tham gia.
  • Số bản biên bản lưu trữ tại Tòa án hoặc cơ quan tổ chức phiên hòa giải.
  • Chữ ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hòa giải.

 

2. Mẫu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải

Tải mẫu tại đây: Mẫu số 11-HG: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải

Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu số 11-HG:

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ghi nhận kết quả hòa giải là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ghi nhận kết quả hòa giải là Tòa án nhân dân quận Gia Lâm, thành phố Hà Nội thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”; Ghi là “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ghi nhận kết quả hòa giải là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

(2), (3) và (22) Ghi tên Tòa án nhân dân ghi nhận kết quả hòa giải, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG).

(4) và (5) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Nguyễn Minh Quang Thắng). Trường hợp hòa giải yêu cầu thuận tình ly hôn thì ghi tên và địa chỉ của cả vợ và chồng.

(6), (7), (10), (11), (14) và (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Việt Anh; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công ty Cổ Phần ABC).

Ví dụ 2: Bà Vi Huyền Anh; cư trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).

(8) và (9) Ghi như hướng dẫn tại (4) và (5), trừ trường hợp hòa giải yêu cầu thuận tình ly hôn thì không ghi nội dung này.

(12), (13), (16) và (17) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4) và điểm (5).

(18) Ghi tên Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.

(19) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.

(20) Ghi cụ thể lần lượt những nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất được. Trường hợp các bên thuận tình ly hôn thì thỏa thuận của các bên phải có đầy đủ nội dung về việc ly hôn, việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải của các bên liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người khác nhưng người đó không có mặt tại phiên hòa giải thì phải ghi rõ trong biên bản.

(21) Ghi cụ thể lần lượt những nội dung các bên không thỏa thuận, thống nhất được.

Mẫu số 11-HG (đã hoàn thiện)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA 
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

 BIÊN BẢN

GHI NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI

Hôm nay, vào hồi  7 giờ 30 phút, ngày 13 tháng 07 năm 2023

Tại Tòa án nhân dân quận Đống Đa

I. Thành phần tham gia:

- Hòa giải viên: Nguyễn Văn A

- Người khởi kiện/người yêu cầu: Trần Thị B

Địa chỉ: Số 85 Đường Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện/người yêu cầu: Ông Hồ Văn C là người đại diện theo pháp luật/ theo ủy quyền của người khởi kiện/ người yêu cầu

Địa chỉ: Số 56 Đường Nguyễn Trung Tự, Phương Liệt, Thanh Xuân

- Người bị kiện: Nguyễn Thị X

Địa chỉ: Số 62 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Lê Văn H

Địa chỉ: Số 83 Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Văn G

Địa chỉ: Số 5 Trần Thái Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Sỹ T

Địa chỉ: Ngõ 57/3 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

- Người phiên dịch: Phùng Văn K

Địa chỉ: Chung cư C2 Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

- Thẩm phán tham gia phiên họp: Đỗ Văn D

Đã tiến hành phiên hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp/yêu cầu chia tài sản thừa kế

II. Kết quả hòa giải

Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải cụ thể như sau:

2.1. Những nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất được:

Các bên thống nhất chia di sản thừa kế theo pháp luật như đã thỏa thuận

2.2. Những nội dung các bên không thỏa thuận, thống nhất được:

III. Ý kiến của các bên về việc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành

- Có yêu cầu:

- Không yêu cầu: X

Biên bản kết thúc vào hồi 11 giờ 40 phút ngày 13 tháng 07 năm 2023 và được lập thành 3 bản, mỗi bên giữ 01 bản, Tòa án nhân dân quận Đống Đa lưu 01 bản.

Các bên tham gia hòa giải
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm ch)

 

Thẩm phán tham gia phiên họp
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hòa giải viên
(Ký, ghi rõ họ tên, và đóng dấu)

 

3. Ý nghĩa của biên bản ghi nhận kết quả hòa giải

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hòa giải và sau đó. Dưới đây là những ý nghĩa chính của biên bản này:

- Xác nhận thỏa thuận: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là một văn bản chính thức xác nhận rằng các bên đã đạt được thỏa thuận và cam kết tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận. Nó có tính chất pháp lý và tạo điều kiện để thỏa thuận được thi hành.

- Bằng chứng pháp lý: Biên bản là một bằng chứng pháp lý mạnh cho việc các bên đã đồng ý và cam kết với các điều khoản và điều kiện trong thỏa thuận. Nó có thể được trình bày cho tòa án hoặc bất kỳ bên thứ ba nào có quyền quản lý và áp dụng thỏa thuận.

- Hạn chế tranh chấp tiếp theo: Thỏa thuận được ghi lại trong biên bản có thể giúp hạn chế các tranh chấp tiếp theo. Các bên có tài liệu cụ thể để tham khảo khi có tranh chấp về việc thực hiện thỏa thuận. Điều này giúp giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn, thay vì phải tiếp tục tranh tụng tại tòa án.

- Công cụ thực hiện thỏa thuận: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là một công cụ để thực hiện và thực hiện các điều khoản trong thỏa thuận. Các bên có thể tham khảo biên bản để đảm bảo rằng mọi điều khoản đã được tuân thủ và thực hiện đúng.

- Tôn trọng quan hệ giữa các bên: Qua quá trình hòa giải, việc lập biên bản ghi nhận kết quả thỏa thuận cũng tạo ra một tài liệu mà các bên có thể tham khảo và tôn trọng. Nó giúp duy trì một quan hệ tốt hơn giữa các bên, bởi vì các điều khoản đã được thỏa thuận rõ ràng và được đảm bảo tuân thủ.

Tóm lại, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải không chỉ xác nhận và chứng minh thỏa thuận của các bên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp, thực hiện thỏa thuận và duy trì quan hệ hòa bình giữa các bên.

Trên đây là bài viết liên quan đến vấn đề Mẫu số 11-HG: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Mẫu biên bản cam kết, giấy cam kết mới nhất 2023 và cách viết để hiểu rõ hơn. Nếu còn bất kì vướng mắc nào về vấn đề này hoặc gặp phải bất kì vấn đề pháp lý cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh chóng. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng !