1. Thế nào là tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán?
Theo Điều 22 của Luật Kế toán 2015, tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại và hệ thống hóa các hoạt động kinh tế và tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản kế toán cần thiết và mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán để thực hiện kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng để ghi chép và phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán.
Tại Việt Nam hiện nay, hệ thống tài khoản kế toán được biểu diễn bằng chữ số và áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp. Cấu trúc tài khoản và ý nghĩa như sau:
- Số đầu tiên biểu thị loại tài khoản.
- Hai số đầu tiên biểu thị nhóm tài khoản. Ví dụ: TK 15x là tài khoản thuộc nhóm "Hàng tồn kho".
- Số thứ ba biểu thị tài khoản cấp 1 thuộc nhóm tài khoản được phản ánh. Ví dụ: TK 152 có ý nghĩa là "Nguyên liệu, vật liệu".
- Số thứ tư (nếu có) biểu thị tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh ở ba số đầu. Ví dụ: TK 1521 là "Vật liệu chính".
Bảng hệ thống tài khoản kế toán được ra đời để mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện khai báo quyết toán và quản lý tài chính doanh nghiệp. Cụ thể, các lợi ích đó bao gồm:
- Giúp cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông tin số liệu, nguồn thu/chi một cách rõ ràng.
- Giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi kiểm kê.
- Biểu thị giá trị bằng con số chính xác và sự chênh lệch theo thời gian.
Bộ Tài chính đã quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho nhiều đơn vị kế toán khác nhau, bao gồm:
- Đơn vị kế toán chịu trách nhiệm thu, chi ngân sách nhà nước;
- Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước;
- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước;
- Doanh nghiệp;
- Các đơn vị kế toán khác.
Theo Điều 23 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán phải tuân theo hệ thống tài khoản kế toán được quy định bởi Bộ Tài chính để chọn hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đơn vị của mình. Đơn vị kế toán sẽ được cung cấp chi tiết các tài khoản kế toán đã được chọn để phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị.
2. Quy định chung về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được ban hành bởi Bộ Tài chính. Thông tư này bao gồm các nguyên tắc về việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuy nhiên, nó không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Những nội dung quan trọng, cần lưu ý của Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:
Thứ nhất, quy định chung về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông tư số 133/2016 áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ, hoạt động trong mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Theo Thông tư 133/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, thay thế, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, tuy nhiên, nếu các đơn vị chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ đáp ứng yêu cầu, có thể chọn một loại ngoại tệ để ghi sổ kế toán.
Các doanh nghiệp phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính khi bổ sung hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán. Thêm vào đó, Thông tư số 133 hướng dẫn cho các doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.
Thứ hai, về tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Thông tư 133/2016, chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Kế toán cần mở sổ kế toán và ghi chép hàng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính số tồn tại quỹ, từng tài khoản.
- Các khoản thu, chi bằng tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và đầy đủ chữ ký theo quy định. Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng, cần có giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.
- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo đơn vị tiền tệ. Nếu có giao dịch bằng ngoại tệ, cần quy đổi ra đồng tiền Việt Nam để ghi sổ kế toán như sau: Bên Nợ sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế; Bên Có được lựa chọn sử dụng tỷ giá bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư số 133/BTC.
- Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có, thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ sẽ được ghi nhận tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ.
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
- Nguyên tắc ghi sổ kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của từng tài khoản kế toán cụ thể có thể được xem tại Thông tư 133.
Thứ ba, về báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ
Báo cáo tài chính là một trong những bước quan trọng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quy định, các doanh nghiệp này phải lập và nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nếu được yêu cầu, cần phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu. Ngoài ra, Thông tư 133 cũng quy định về chứng từ kế toán, sổ kế toán và hình thức kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Mẫu sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN)
Mẫu sổ chi tiết các tài khoản được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC năm 2014 của Bộ tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Mẫu này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng. Cụ thể mẫu như sau, mời quý bạn đọc cùng tham khảo:
>> Tải ngay: Mẫu sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN) file Word
| Đơn vị:…………………… Địa chỉ:………………….. | Mẫu số S38-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 161, 171, 221, 222, 242, 244, 333, 334,
335, 336, 338, 344, 352, 353, 356, 411, 421, 441, 461, 466, ...)
Tài khoản:........................
Đối tượng:........................
Loại tiền: VNĐ
| Ngày, tháng ghi sổ | Chứng từ | Diễn giải | TK đối ứng | Số phát sinh | Số dư | |||
| Số hiệu | Ngày, tháng | Nợ | Có | Nợ | Có | |||
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 | 4 |
|
|
| - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ .......... |
|
|
|
|
| |
|
|
| - Cộng số phát sinh | x |
|
| x | x | |
|
|
| - Số dư cuối kỳ | x | x | x |
|
| |
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ...
|
|
| Ngày..... tháng.... năm ....... |
| Người ghi sổ (Ký, họ tên)
| Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
Sổ chi tiết các tài khoản được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán (theo từng nội dung chi phí, nguồn vốn...).
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có.
- Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.
- Dòng Số dư đầu kỳ: Được lấy số liệu từ sổ chi tiết theo dõi thanh toán của kỳ trước (dòng “Số dư cuối kỳ”) để ghi vào Cột 3 hoặc Cột 4 phù hợp.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) - Mẫu số S31-DN
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.