1. Mẫu Tờ khai yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp
| TỜ KHAI SỬA ĐỔI ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội Chủ đơn dưới đây yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp | DẤU NHẬN ĐƠN (Dành cho cán bộ nhận đơn) | ||
| CHỦ ĐƠN (Tổ chức, cá nhân yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký đối tượng SHCN) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: | |||
| ĐẠI DIỆN CỦA CHỦ ĐƠN là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của chủ đơn là người khác được uỷ quyền của chủ đơn Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: | |||
| ĐƠN YÊU CẦU SỬA ĐỔI Đơn đăng ký sáng chế Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp Đơn đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn Đơn đăng ký nhãn hiệu Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý | Số đơn: | ||
| NỘI DUNG YÊU CẦU SỬA ĐỔI Tên chủ đơn Địa chỉ của chủ đơn Nội dung khác: | Đề nghị sửa lại thành: | ||
| CHỦ ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA CHỦ ĐƠN KÝ TÊN | |||
Chú thích: Trong trang này và các trang sau, chủ đơn/đại diện của chủ đơn đánh dấu "x" vào ô vuông nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
2. Dịch vụ sửa đổi đơn, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Các đơn hoặc văn bằng bảo hộ đối tượng quyền SHTT có thể được xem xét sửa đổi bao gồm: nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích, chỉ dẫn địa lý, bản quyển và các đối tượng khác thuộc quyền SHTT.
Lưy ý: Việc sửa đổi có thể được thực hiện ở giai đoạn thẩm định hoặc đã được cấp văn bằng, tuy nhiên việc sửa đổi không được mở rộng phạm vi bảo hộ của đơn/văn bằng ban đầu.
Thủ tục sửa đổi: khách hàng chỉ cần cung cấp cho chúng tôi mẫu Giấy uỷ quyền, bản sao các đơn/văn bằng bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chúng tôi sẽ đại diện khách hàng thực hiện thủ tục sửa đổi tại Cục SHTT trong thời gian nhanh nhất.
Chuyển giao quyền SHTT:
Chúng tôi đại diện cho khách hàng thực hiện các công việc liên quan đến việc chuyển giao các đối tượng quyền SHTT, cụ thể gồm:
- Tư vấn chuyển giao các đối tượng SHTT;
- Đại diện đàm phán nội dung chuyển giao và soạn thảo Hợp đồng chuyển giao;
- Soạn thảo hồ sơ chuyển giao;
- Nộp hồ sơ đăng ký chuyển giao tại Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT).
Tìm hiểu thêm:
1. Ai là người được quyền chuyển giao quyền SHTT?
2. Tại sao cần chuyển giao quyền?
3. Đối tượng được chuyển giao quyền
4. Chuyển giao quyền là gì?
5. Hợp đồng chuyển giao quyền
6. Đăng ký hợp đồng chuyển giao
7. Nhượng quyền thương mại
1. Ai là người được quyền chuyển giao quyền SHTT?
Tổ chức cá nhân có quyền chuyển giao quyền SHTT cho chủ thể khác, có thể thuộc các trường hợp sau đây:
- Tác giả đối tượng quyền SHTT;
- Chủ sở hữu quyền SHTT;
- Người nắm một phần độc quyền đối với các đối tượng SHTT;
- Người nắm một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng quyền SHTT.
Việc chuyển giao các đối tượng quyền SHTT có thể được thực hiện thông qua hợp đồng, di chúc, thừa kế hoặc theo quy định của pháp luật (trường hợp bắt buộc chuyển giao).
2. Tại sao cần phải chuyển giao quyền?
- Bản chất của quyền SHTT là quyền tài sản và có thể coi là một loại tài sản đặc biệt, cần phải được chuyển giao cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng, khai thác để phát huy những thế mạnh của loại tài sản này.
- Quyền SHTT đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đang dịch chuyển sang một nền kinh tế tri thức;
- Là một trong những cách thích hợp nhất và nhanh nhất để đạt được mục đích dưới góc độ kinh tế và trong nhiều trường hợp là cách thức duy nhất để tiếp cận với công nghệ và thị trường.
3. Đối tượng được chuyển giao quyền
Các đối tượng có thể được chuyển giao quyền SHTT bao gồm:
- Quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá;
- Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp;
- Quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Quyền tác giả, quyền liên quan;
- Quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
- Quyền đối với bí mật kinh doanh;
- Quyền đối với giống cây trồng.
Như vậy, các đối tượng quyền SHTT hầu hết được chuyển giao, trừ quyền đối với chỉ dẫn địa lý và quyền sử dụng tên thương mại (trừ trường hợp cùng cơ sở kinh doanh).
4. Chuyển giao quyền là gì?
Chuyển giao quyền là việc chủ thể có quyền đối với các đối tượng SHTT chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền này cho chủ thể khác.
Các dạng chuyển giao quyền gồm:
- Chuyển nhượng quyền SHTT: là việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu đối tượng SHTT sang sở hữu của bên nhận;
- Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng quyền SHTT: là việc chuyển giao một phần hay toàn bộ quyền sử dụng đối tượng SHTT cho bên nhận. Chuyển giao quyền sử dụng có hai dạng: (i) Chuyển giao độc quyền là bên chuyển giao không được phép chuyển giao cho bên thứ ba, và (ii) Chuyển giao không độc quyền là bên chuyển giao được phép chuyển tiếp cho bên thứ ba. Ngoài ra, tuỳ vào sự thoả thuận của các bên, bên nhận chuyển giao có thể được phép chuyển giao cho bên thứ ba (chuyển giao thứ cấp).
5. Hợp đồng chuyển giao quyền
Hợp đồng chuyển giao quyền SHTT gồm hai loại:
- Hơp đồng chuyển nhượng quyền SHTT: là hợp đồng theo đó chủ sở hữu đối tượng SHTT chuyển giao toàn bộ quyền của mình cho bên nhận.
- Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHTT là hợp đồng theo đó chủ sở hữu đối tượng SHTT cho phép chủ thể khác sử dụng đối tượng SHTT thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình cho bên nhận.
Hợp đồng chuyển giao đối tượng SHTT phải được lập thành văn bản và phải đăng ký tại Cục SHTT mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba (trừ hợp đồng chuyển giao quyền tác giả và quyền liên quan).
6. Đăng ký hợp đồng chuyển giao
- Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu các đối tượng như nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí và chỉ dẫn địa lý, cần phải được đăng ký tại Cục SHTT mới có hiệu lực pháp lý;
- Đối với Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng trên có hiệu lực theo sự thoả thuận của các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với Bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục SHTT.
Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển giao;
- Giấy uỷ quyền (download mẫu);
- Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển giao;
- Bản gốc văn bằng bảo hộ (đối với các đối tượng SHCN);
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (trường hợp thuộc sở hữu chung);
- Chứng từ nộp lệ phí.
7. Nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
- Việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.
Luật sư Lê Minh Trường tham gia chương trình 60 phút mở trên VTV6
3. Quyền sở hữu công nghiệp là gì ?
Trả lời:
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Quyền của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp (Điều 4.4 Luật SHTT).
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.
4. Nghĩa vụ khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp ?
Trả lời :
Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp có các quyền:
Giải trình những vấn đề liên quan đến sở hữu công nghiệp thuộc nội dung thanh tra. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và không liên quan đến nội dung thanh tra. Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về các quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, các thành viên khác của đoàn trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật. Khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết luận, quyết định xử lý về thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó.
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Cá nhân là đối tượng thanh tra về sở hữu công nghiệp có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thanh viên khác của Đoàn Thanh tra về sở hữu công nghiệp (Điều 53 Luật Thanh tra)
Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sở hữu công nghiệp là chấp hành quyết định thanh tra; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, Kiểm soát viên, Cảnh sát và cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 54 Luật Thanh tra).
5. Lợi ích khi tư vấn luật sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ là tài sản quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân ở hữu nó.
+ Hiểu một cách đơn giản nhất thì: Để sáng tạo ra một tác phẩm nghệ thuật hoặc một sáng chế/Kiểu dáng... đòi hỏi tác giả phải dành nhiều thời gian, tâm huyết, công sức và cả toàn bộ trí tuệ để tạo ra "Sản phẩm trí tuệ" đó. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là con đường ngắn và nhanh nhất để trở nên giàu có với tài sản thuộc quyền sở hưu trí tuệ của mình.
+ Hiểu theo hướng giá trị lịch sử và tinh thần: Thì các sáng tạo của Bạn sẽ được xã hội ghi nhận như một phần tất yếu của lịch sử nhân loại của mỗi quốc gia, dân tộc. Nó sẽ sống trường tồn với thời gian do những giá trị sáng tạo tuyệt vời mà nó đã tạo ra. Nhưng trên hết đừng trở thành một nhạc sỹ nổi tiếng, một ca sỹ thành danh, một nhà khoa học đại tài hết mình cống hiến cho công việc nghệ thuật, cho sự phát triển của đất nước mà lại ra đi trong nghèo khó vì không biết cách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
* Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực sau:
+ Tư vấn việc đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại...và Giống cây trồng. Đây là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của Bạn.
+ Tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ của Bạn. Đội ngũ chuyên gia pháp lý, luật sư chuyên trách của Công ty luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp các câu hỏi pháp lý của bạn một cách tận tình, chu đáo.
+ Hướng dẫn, đưa ra phương thức giải quyết pháp lý riêng biệt cho từng trường hợp vướng mắc của Bạn trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ;
+ Cung cấp dịch vụ pháp lý phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Công ty luật Minh Khuê không chỉ tư vấn tốt trong việc bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ, mà Chúng tôi còn là Hãng luật hàng đầu tại Việt Nam trong việc cung cấp các dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê
