>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp về thành lập hộ kinh doanh, gọi:1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Cơ sở pháp lý căn cứ quy định của: Bộ luật Dân sự năm 2015 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có thể phân tích như sau:

 

1. Quy định cung về kinh doanh hộ gia đình

Kinh doanh hộ gia đình hay còn gọi là hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ và phổ biến vì những ưu điểm của loại hình này đem lại. Hộ kinh doanh có thể do cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân chịu trách nhiệm cho hành vi của mình hoặc một hộ gia đình làm chủ kinh doanh. Nhóm người hoặc hộ gia đình cử (ủy quyền) một người có đủ điều kiện làm đại diện cho nhóm hoặc hộ để tham gia giao dịch bên ngoài. 

Đăng ký kinh doanh hộ gia đình chỉ được đăng ký kinh doanh dưới quy mô 10 lao động và người đăng ký kinh doanh phải chịu toàn bộ trách nhiệm bằng tài sản của mình. Hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên và có quy mô ổn định. Các khoản nợ phát sinh sẽ do cá nhân, các thành viên hộ gia đình chịu trách nhiệm chi trả. Khi hộ kinh doanh là nhóm người làm chủ hoặc thì các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của hộ kinh doanh.

 

2. Điều kiện cấp giấy phép đăng ký kinh doanh hộ gia đình

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định định của Bộ luật Dân sự năm 2015 đều có quyền thành lập hộ kinh doanh trừ một số trường hợp tại khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Năng lực hành vi dân sự là khả năng bằng hành vi của mình thực hiện các quyền dân sự, nghĩa vụ dân sự cụ thể, có thể tự chịu trách nhiệm trước những hành vi hợp pháp cũng như bất hợp pháp của mình bằng tài sản (Điều 19 Bộ Luật Dân sự 2015). Năng lực hành vi dân sự phụ thuộc vào tuổi, khả năng nhận thức và điều khiển hành vi cá nhân. Những người có năng lực hành vi dân sự một phần, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự muốn tham gia giao dịch dân sự phải có người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.

Cá nhân, thành viên hộ gia đình muốn đăng ký và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên hộ kinh doanh đặt đúng theo quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể: Tên phải có cụm "Hộ kinh doanh" + tên riêng, tên riêng phải viết bằng chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W có thể kèm ký hiệu. Không được trùng với hộ kinh doanh trong phạm vi cấp huyện, không trái với thuần phong mỹ tục, đạo đức dân tộc, không được sử dụng cụm từ "công ty", "doanh nghiệp" để đặt tên hộ kinh doanh.

- Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định. 

 

3. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Công dân muốn thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình cần chuẩn bị bộ hồ sơ như sau:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ gia đình;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;

- Bản sao hợp đồng thuê nhà, mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh'

- Bản sao biên bản họp thành viên gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên là chủ hộ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký kinh doanh;

- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ; bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).

Công dân sẽ nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết, nêu rõ lý do và bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu có.

 

4. Vợ chồng mỗi người có một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình được không?

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình là giấy phép cấp cho công dân trong hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp. Ghi nhận năng lực pháp lý trong hoạt động kinh doanh, nếu không có giấy này thì hoạt động kinh doanh đó được coi là bất hợp pháp. Cấp giấy đăng ký kinh doanh hộ gia đình là nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và bảo hộ về quyền sở hữu hoạt động kinh doanh trong ngành nghề công dân đã đăng ký. 

Theo quy định pháp luật, cá nhân, thành viên hộ gia đình có mong muốn thành lập hộ kinh doanh và đáp ứng đủ để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình thì hoàn toàn có thể được cấp. Không có quy định về việc ngăn cấm hai vợ chồng mỗi người có một Giấy phép đăng ký hộ kinh doanh. Tuy nhiên phải xét trong trường hợp sau:

 - Đăng ký hộ kinh doanh do cá nhân là chủ sở hữu (vợ hoặc chồng) thì một trong hai được đăng ký kinh doanh theo chủ sở hữu là cá nhân. Trường hợp này, nếu hai vợ chồng có hai cửa hàng và đăng ký kinh doanh hộ gia đình là chủ sở hữu cá nhân thì Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình sẽ được cấp cho vợ một giấy/1 cửa hàng và chồng một giấy/1 cửa hàng. 

 - Nếu hai vợ chồng đăng ký hộ kinh doanh do hộ gia đình là chủ sở hữu thì bạn và vợ bạn chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh và cấp Một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ gia đình trong phạm vi trên toàn quốc. Khi hai vợ chồng đã đăng ký hộ kinh doanh rồi thì sẽ không thể tiếp tục đăng ký hộ kinh doanh khác hoạt động song song. 

Từ những quy định trên cho thấy, một hộ gia đình đăng ký chủ sở hữu là hộ gia đình thì không được cấp hai Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong một tổ dân phố. Tuy nhiên, nếu đăng ký chủ sở hữu hộ kinh doanh là cá nhân đồng thời hai vợ chồng cũng có hai cửa hàng thì có thể xin cấp một giấy tên vợ và một giấy tên chồng.

Nếu có vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ về pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 1900.6162 để được giải đáp.