Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: drtungnguyen

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Tổng giám đốc công ty TNHH - Ảnh minh họa

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Việc bổ nhiệm, thuê Tổng Giám đốc của doanh nghiệp là công việc nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, việc thuê ai làm Tổng giám đốc phụ thuộc vào hợp đồng giữa doanh nghiệp và người được doanh nghiệp thuê làm Tổng giám đốc. Luật doanh nghiệp không hạn chế số lượng Doanh nghiệp tối đa mà một người có thể làm Tổng giám đốc. Có nghĩa là, một người có thể làm Tổng giám đốc cho nhiều Doanh nghiệp, nếu họ có khả năng và Doanh nghiệp đồng ý.

Trừ những trường hợp sau đây:

- Giám đốc/Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc/Tổng Giám đốc của doanh nghiệp khác. 

- Giám đốc/Tổng Giám đốc là thành viên hợp danh của Công ty Hợp danh không được làm chủ Doanh nghiệp Tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của một Công ty Hợp danh khác, nếu không được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Tuy nhiên, bạn cũng phải đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 57, Luật doanh nghiệp năm 2005 như sau:

“Điều 57: Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải là thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.


2. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ”.

Ý kiến bổ sung:

Trả lời câu hỏi:  Chào bạn, đối với thắc mắc của bạn, tôi xin được trả lời như sau:

Cơ sở pháp lí: Luật doanh nghiệp năm 2005.

Nôi dung tư vấn: Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người đứng đầu doanh nghiệp, được doanh nghiệp uỷ quyền, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các giao dịch vì lợi ích của doanh nghiệp, với đối tác, khác hàng và với cơ quan Nhà nước. Quyền, nghĩa vụ và chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định trong điều lệ doanh nghiệp, các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.

* Người đại diện theo pháp luật của từng loại hình doanh nghiệp sẽ khác nhau, cụ thể:

- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Giám đốc (Tổng giám đốc)

-  Đối với công ty TNHH: Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ tịch HĐTV (Chủ tịch công ty)

-  Đối với công ty cổ phần: Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ tịch HĐQT

-  Đối với công ty hợp danh: Thành viên hợp danh. Trong đó, Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ tịch HĐTV sẽ là người đại diện của công ty trước các cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là nguyên đơn, bị đơn trong vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc tranh chấp khác.

Thứ hai, đối với tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH được quy định cụ thể tại Điều 57 Luật Doanh nghiệp như sau:

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải là thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

2. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ.

Như vậy, đối với cá nhân có thể đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc hai hay nhiều công ty TNHH khác nhau. Trường hợp của bạn là Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên nên bạn hoàn toàn có thể đảm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc ở hai công ty. 

Tuy nhiên, nếu là hai  công ty có loại hình khác nhau thì cá nhân sẽ không thể đảm nhiệm hai chức vụ tương đương. Điều này ban có thể tham khảo thêm Điều 116  của Luật Doanh nghiệp về điều kiên làm Giám đốc, Tổng giám đốc của Công ty cổ phần.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty, hi vọng mọi thắc mắc về vấn đề pháp lí, chúng tôi có thể giúp bạn giải quyết. Chúc bạn thành công!

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT 

--------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: