1. Hiểu thế nào về Sổ hộ khẩu?

Hộ khẩu, từng được coi là một trong những công cụ quan trọng trong việc quản lý dân số, duy trì trật tự xã hội và điều chỉnh kinh tế của một quốc gia dựa trên dân số của từng hộ gia đình. Trong quá khứ, hộ khẩu thường được biểu hiện thông qua sổ giấy truyền thống. Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 1 năm 2023, pháp luật đã điều chỉnh và thay đổi phương pháp quản lý dân số bằng việc loại bỏ sổ hộ khẩu giấy và thay thế bằng hệ thống dữ liệu quốc gia.

Sự thay đổi này không chỉ đơn thuần là một quyết định hình thức, mà còn mang lại những ảnh hưởng sâu sắc đến các lĩnh vực và mục đích sử dụng của hộ khẩu trong xã hội hiện đại. Hộ khẩu, hay chính xác hơn là các dữ liệu liên quan đến nó, vẫn giữ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:

-  Xác định và định vị nơi cư trú của công dân, là cơ sở để thực hiện nhiều chính sách xã hội và kinh tế.

- Dùng trong các thủ tục pháp lý như chuyển nhượng tài sản, mua bán nhà đất, nơi hộ khẩu đóng vai trò như một yếu tố quyết định trong quá trình này.

- Phục vụ cho các thủ tục hành chính như xác nhận nơi cư trú, đăng ký kết hôn, cấp căn cước công dân, và nhiều thủ tục khác nữa.

Sự thay đổi từ sổ hộ khẩu giấy sang việc quản lý thông qua hệ thống dữ liệu quốc gia không chỉ là một bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa hệ thống quản lý dân số mà còn mang lại sự linh hoạt, tiện lợi và hiệu quả trong các quy trình hành chính và pháp lý của đất nước.

 

2. Trước khi Sổ hộ khẩu giấy bị "khai tử" chuyển nhượng GCN QSDĐ cần giấy tờ gì?

Trong quá trình chuyển nhượng và sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc yêu cầu xuất trình các giấy tờ liên quan đã từ lâu là một bước quan trọng. Tuy nhiên, đối với nhiều người, việc thiếu sổ hộ khẩu đã trở thành một rắc rối đáng kể, đặc biệt khi nó là yêu cầu bắt buộc trong quy trình này.

Mặc dù vậy, có một thay đổi quan trọng đã xảy ra từ ngày 01/01/2023, khi sổ hộ khẩu mất đi giá trị sử dụng theo quy định của Luật Cư trú 2020. Theo điều 38 của luật này, sổ hộ khẩu không còn là một trong những tài liệu cần thiết cho việc chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/nhà đất. Điều này mang lại một sự giảm bớt bước phức tạp và thủ tục cho cả người mua và người bán trong quá trình giao dịch.

Như vậy, từ thời điểm này, việc chuyển nhượng và sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không còn yêu cầu bắt buộc về việc xuất trình sổ hộ khẩu tại các văn phòng công chứng đất đai. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa thời gian và công sức của các bên liên quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình giao dịch bất động sản.

 

3. Mua bán đất cần giấy tờ gì thay thế khi bỏ sổ hộ khẩu giấy ?

Việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy đã mở ra một thực tế mới cho việc mua bán nhà đất, đồng thời đặt ra câu hỏi về giấy tờ thay thế cần thiết trong quy trình này. Từ ngày 01/01/2023, theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP, sổ hộ khẩu giấy không còn được sử dụng và thay vào đó là các loại giấy tờ sau khi thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, thuế, nhà ở, nhà ở xã hội:

- Thẻ Căn cước công dân: Được coi là một trong những giấy tờ quan trọng nhất để xác định danh tính và cư trú của cá nhân.

- Chứng minh nhân dân: Vẫn là một trong những giấy tờ phổ biến và được công nhận rộng rãi.

- Giấy xác nhận thông tin về cư trú: Cung cấp thông tin chính xác về nơi cư trú của cá nhân.

- Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong CSDL quốc gia về dân cư: Đây là một trong những cách hiện đại và tiện lợi để xác minh thông tin cá nhân và cư trú.

Ngoài ra, việc truy xuất thông tin về cư trú của công dân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thể thực hiện thông qua một số phương thức như:

- Tra cứu thông tin qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Sử dụng tài khoản định danh điện tử của công dân trong ứng dụng VNeID.

- Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp.

- Các phương thức khác được quy định bởi pháp luật chuyên ngành.

Từ năm 2023, người dân mua bán đất không còn phải lo lắng về việc mang theo sổ hộ khẩu, thay vào đó có thể sử dụng một trong những giấy tờ được công nhận để chứng minh thông tin về cư trú. Điều này mang lại sự thuận tiện và linh hoạt trong quá trình giao dịch bất động sản.

 

4. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch mua bán nhà

Các điều kiện mà các bên tham gia giao dịch về nhà ở phải tuân thủ được quy định tại Điều 119 của Luật Nhà ở 2014 như sau:

Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Phải là chủ sở hữu nhà ở hoặc được chủ sở hữu ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của luật và pháp luật về dân sự. Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, người thực hiện giao dịch phải là người đã mua nhà ở từ chủ đầu tư hoặc đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

Nếu là cá nhân, phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự. Đối với tổ chức, phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp của tổ chức tặng nhà tình nghĩa hoặc tình thương.

Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở cần đáp ứng các điều kiện sau đây nếu là cá nhân:

Nếu là cá nhân trong nước, phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không cần phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Nếu là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam. Họ cũng phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật và không cần phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, được ủy quyền quản lý nhà ở nếu là tổ chức thì phải là tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh hoặc thành lập. Trong trường hợp là tổ chức nước ngoài, họ cũng phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật. Nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở, họ cũng phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Các bên tham gia giao dịch nhà ở cần tuân thủ trình tự và thủ tục nhất định theo quy định tại Điều 120 của Luật Nhà ở 2014 như sau:

Các bên thỏa thuận lập hợp đồng hoặc văn bản tương ứng, trong đó phải quy định rõ các điều khoản theo quy định tại Điều 121 của Luật Nhà ở 2014.

Bên nào được thỏa thuận sẽ nộp hồ sơ và đề nghị cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho nhà ở tương ứng. Trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở từ chủ đầu tư dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, trừ khi bên mua tự nguyện thực hiện thủ tục.

Cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với việc công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi đưa ra về vấn đề này, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của Luật Minh Khuê như: Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu bị mất, rách, hỏng như thế nào? Nếu quý khách có nhu cầu cần tư vấn pháp luật liên quan thì hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.