1. Mua dâm người trên 18 tuổi có phạm tội không ?

Câu hỏi: Tôi năm nay 24 tuổi có qua lại với một người phụ nữ bán dâm khoảng 22 tuổi. Chúng tôi quen biết nhau được khoảng gần 1 năm về đây và có nhiều lần trao đổi tình - tiền. Tuy nhiên cách đây vào ngày tôi có gọi cho cô ta rằng muốn mua dâm, cô ta đã đồng ý. Chúng tôi hẹn nhau ở nhà nghỉ, tuy nhiên khi chúng tôi tới đó thì bị công an vào bắt và lập biên bản.
Biên bản thể hiện tôi có hành vi mua dâm còn cô ta có hành vi bán dâm. Công an nói với tôi rằng tội này rất nặng nên muốn nhẹ tội thì phải thu xếp. Nghe vậy tôi rất hoang mang, nửa ngờ nửa tìn. Vậy Luật sư cho tôi hỏi việc làm của tôi có phạm tội không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

Trước hết phải khẳng định hành vi mua dâm là hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhận thấy: hành vi mua dâm người trên 18 tuổi là ít nghiêm trọng bởi giữa người đàn ông và người phụ nữ có sự thuận tình với nhau tức là giữa họ có sự tự nguyện. Hay nói cách khác người phụ nữ cho người đàn ông giao cấu mà không phải trái ý muốn. Nhưng sự tự nguyện này lại dựa trên cơ sở tiền, tài sản hoặc một lợi ích nào đó cho nên nhận thấy tính thương mại trong hành vi giao cấu tức là việc giao cấu giữa người đàn ông và phụ nữ do tiền bạc quyết định. Nên hành vi này bị pháp luật cấm tuy nhiên mức độ chưa thực sự nguy hiểm lớn cho xã hội.

Mặt khác, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) không có quy định hành vi mua dâm người trên 18 tuổi cho nên bất kỳ người nào có hành vi mua dâm sẽ không bị xử lý hình sự hay chính là không phamj tội.

Mặc dù không phạm tội nhưng những đối tượng mua dâm sẽ bị xử lý bằng biện pháp hành chính cụ thể là phạt tiền. Hiện nay tại Điều 22 - Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định xử phạt đối với hành vi mua dâm như sau:

Điều 22. Hành vi mua dâm

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo hoặc ép buộc người khác cùng mua dâm.

Như vậy, mặc dù không bị xử lý hình sự nhưng người mua dâm sẽ bị xử lý hành chính theo quy định trên.

Trân trọng.

>> Xem thêm:  Phân tích quy định hợp pháp hóa mại dâm ở Việt Nam và những hệ lụy pháp lý có thể phát sinh ?

2. Hỏi về vấn đề môi giới mại dâm ?

Mua dâm người trên 18 tuổi có phạm tội không ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa Luật sư: mình hiện giờ làm nghề phiên dịch cho người nước ngoài. Vì nhu cầu sinh lý một số vị khách người nước ngoài yêu cầu em tìm giúp cho họ gái bán dâm , em cũng không nhận tiền môi giới từ hai phía. Cho em hỏi : như vậy em có phạm tội môi giới bán dâm hay không và nếu có phạm tội thì sẽ bị xử phạt ra sao ?
Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 328. Tội môi giới mại dâm

1. Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Có tổ chức;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Tái phạm nguy hiểm.

Theo quy định trên, việc bạn tìm giúp những người khác gái bán dâm và được hưởng hoa hồng thì bạn có hành vi môi giới mại dâm. Bạn đã nhiều thực hiện hành vi môi giới mại dâm dó đó, bạn có thể bị mức hình phạt: ba năm đến mười năm tù và có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng. Nếu hành vi của bạn gây ra hậu của nghiêm trọng, hoặc môi giới mại dâm đối với trẻ từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bị phạt từ bảy năm đến mười lăm năm tù. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt từ mười hai năm đến hai mươi năm.

Trân trọng.

>> Xem thêm:  Công an kiểm tra khi đang thuê phòng khách sạn ?

3. Chứa chấp và mua bán mại dâm phạm tội gì?

Chứa chấp và mua bán mại dâm phạm tội gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu có người chứa chấp và mua bán mại dâm, bị điều tra và tạm giam thì sẽ bị như thế nào ?

Trả lời:

Chứa chấp và mua bán mại dâm là hành vi bị nghiêm cấm. Do đó, Điều 22, 23, 24 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính hành vi mua, bán dâm, chứa chấp mại dâm như sau:

Điều 22. Hành vi mua dâm

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo hoặc ép buộc người khác cùng mua dâm.

Điều 23. Hành vi bán dâm

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi bán dâm.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc.

3. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua bán dâm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp địa điểm cho hoạt động mua dâm, bán dâm.

Ngoài ra, nếu thỏa mãn cấu thành tội phạm thì hành vi chứa mại dâm có thể bị truy cứu TNHS theo Điều 328 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

Nếu mua dâm người chưa thành niên thì bạn phải chịu TNHS về Tội mua dâm người dưới 18 tuổi theo Điều 329 BLHS:

Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Mua dâm 02 lần trở lên;

b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trân trọng.

>> Xem thêm:  Gia đình người bị hại rút đơn thì có phải chịu trách nhiệm nữa không?

4. Mua dâm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự ?

Câu hỏi: Hơn tháng trước tôi có mua dâm của 1 người 17 tuổi 3 tháng với số tiền 500.000 đồng và chỉ duy nhất 1 lần đó. Hiện gia đình họ đã biết chuyện này và làm đơn tố cáo tôi. Tôi đã có giấy triệu tập của công an. Hỏi : trong trường hợp này tôi có bị phạt tù hay không ?

Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Số: 10/2003/PL-UBTVQH11 quy định mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.

Theo đó, người thực hiện hành vi này sẽ tùy mức độ để đưa ra hình thức xử lý theo Điều 22 Pháp lệnh Số: 10/2003/PL-UBTVQH11 như sau:

Điều 22. Xử lý đối với hành vi mua dâm

1. Người mua dâm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Người mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo quy định tại khỏan 1 Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 thì người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Do đó, khi bạn mua dâm của người dưới 18 tuổi thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 329 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

Điều 329. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Mua dâm 02 lần trở lên;

b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh của UBND xã ?

5. Cấu thành tội mua dâm theo luật hình sự ?

Mua dâm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Thưa Luật sư: Tôi có một người bạn nữ, 25 tuổi đang làm nhân viên văn phòng. Có một người nam thanh niên lạ qua mạng xã hội zalo đã chủ động đề nghị cô ấy đi chơi và có đề cập đến việc vào khách sạn để quan hệ tình dục, và hứa nếu đồng ý sẽ cho bạn tôi 5 triệu, bạn tôi đồng ý tuy nhiên người đó nói rõ là không phải mua bán mà là nếu bạn tôi cho người đó quan hệ thì người đó tặng món quà 5 triệu vậy thôi.
Tuy nhiên sau khi quan hệ xong rồi lên xe chạy mất, bạn tôi đuổi theo không kịp. Bạn tôi còn lưu tất cả nội dung tin nhắn, hình của người đó, cả số điện thoại nữa, nhưng không biết người đó ở đâu, xin hỏi có trình báo công an được không, và người đó có phạm tội lừa đảo không, người đó có phạm tội mua dâm không, bạn tôi có phạm tội bán dâm không? Và nếu sau này biết được người đó ở đâu có yêu cầu công an bắt được không?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo đó một người chỉ bị truy cứu về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác, còn trường hợp của bạn anh kia không hề có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác, nên không cấu thành tội lừa đảo này.

2. Tội mua dâm, bán dâm.

Khoản 1, khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh phòng, chống mại dâm năm 2003 quy định:

"1. Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

2. Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu"

Như vậy, hành vi của nam thanh niên được coi là hành vi mua dâm, hành vi của bạn của bạn là hành vi bán dâm mặc dù hai bên không thỏa thuận cụ thể là trả tiền nhưng có thỏa thuận là tặng cho tài sản đây được coi một lợi ích vật chất khác.

Theo đó, Người mua dâm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền. Người mua dâm người chưa thành niên hoặc biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người bán dâm, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh. Người bán dâm là người nước ngoài thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất. Người bán dâm biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, chúng tôi chưa thể xác định được có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ. Ngoài ra, do không phải mua dâm, bán dâm với người chưa thành niên, do đó, nếu phạm tội thì chỉ có thể cấu thành tội lây truyền HIV cho người khác nếu quan hệ giữa họ gây ra việc lây truyền HIV.

Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác

1. Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác, trừ trường hợp nạn nhân đã biết về tình trạng nhiễm HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Đối với người dưới 18 tuổi

1. Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác, trừ trường hợp nạn nhân đã biết về tình trạng nhiễm HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Đối với người dưới 18 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này;

c) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

d) Đối với thầy thuốc hoặc nhân viên y tế trực tiếp chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân..

3.Tố cáo, tố giác tội phạm

Pháp lệnh phòng chống mại dâm quy định:

Điều 39. Khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý của người có thẩm quyền trong việc phòng, chống mại dâm khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.

3. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc yêu cầu công ăn bắt chỉ được thực hiện thông qua việc bạn tố cáo hành vi mua dâm của người thanh niên. Tuy nhiên, sau quá trình điều tra, hành vi của nam thanh niên đó không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì chỉ bị xử phạt hành chính.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự qua Email [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hình sự - Công ty luật Minh Khuê