1. Mức lương mới nhất của Thượng úy Công an nhân dân là bao nhiêu?

Hiện nay, mức lương của Thượng úy Công an nhân dân, một trong những cấp bậc quan trọng trong hệ thống Công an nhân dân, được xác định dựa trên các quy định chính thức. Cụ thể, mức lương này được căn cứ theo STT 10 Mục 1 Bảng 6 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP).

Số thứ tự Cấp bậc quân hàm Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/2004
1 Đại tướng 10,04 3.016,0
2 Thượng tướng 9,80 2.842,0
3 Trung tướng 9,20 2.668,0
4 Thiếu tướng 8,60 2.494,0
5 Đại tá 8,00 2.320,0
6 Thượng tá 7,30 2.117,0
7 Trung tá 6,60 1.914,0
8 Thiếu tá 6,00 1.740,0
9 Đại úy 5,40 1.566,0
10 Thượng úy 5,00 1.450,0
11 Trung úy 4,60 1.334,0
12 Thiếu úy 4,20 1.218,0
13 Thượng sĩ 3,80 1.102,0
14 Trung sĩ 3,50 1.015,0
15 Hạ sĩ 3,20 928,0

Theo quy định hiện tại, mức lương cơ sở của Thượng úy Công an nhân dân là 1.800.000 đồng/tháng, theo khoản 2 Điều 3 của Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Tuy nhiên, mức lương này chỉ là mức cơ sở, chưa tính đến các khoản phụ cấp.

Vì vậy, để tính toán mức lương chính xác của Thượng úy Công an nhân dân, chúng ta cần xem xét các yếu tố khác như phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác mà họ có thể nhận được. Các khoản phụ cấp này thường được quy định theo từng định mức cụ thể và có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp và điều kiện làm việc của từng cá nhân.

Đồng thời, để biết mức lương Thượng úy Công an nhân dân mới nhất hiện nay, cần tham khảo các thông tin cập nhật từ các nguồn tin chính thức hoặc liên hệ với cơ quan Công an nhân dân để có thông tin chính xác và chi tiết hơn về mức lương của Thượng úy Công an nhân dân. Trong công tác bảo vệ an ninh trật tự và đảm bảo an toàn cho cộng đồng, Thượng úy Công an nhân dân đóng một vai trò quan trọng. Vì vậy, việc xác định mức lương công bằng và hợp lý cho họ là một vấn đề quan trọng, đảm bảo sự công bằng và khuyến khích sự đóng góp của họ vào sự phát triển và ổn định của quốc gia. 

 

2. Thượng úy Công an nhân dân có trách nhiệm là gì?

Thượng úy Công an nhân dân có một số nghĩa vụ và trách nhiệm quan trọng được quy định tại Điều 31 của Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước: Thượng úy Công an nhân dân phải có lòng trung thành tuyệt đối đối với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước, biết ơn và trân trọng sự tin tưởng của Nhân dân đối với họ.

- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, điều lệnh của Công an nhân dân, chỉ thị và mệnh lệnh của cấp trên: Thượng úy Công an nhân dân phải tuân thủ một cách nghiêm chỉnh các quy định và hướng dẫn từ Đảng và Nhà nước, cũng như các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên và điều lệnh của Công an nhân dân.

- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao: Thượng úy Công an nhân dân phải có tính trung thực, dũng cảm và cảnh giác cao, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ mà họ được giao.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng và lễ phép đối với Nhân dân: Thượng úy Công an nhân dân phải tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Họ cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, và luôn đối xử kính trọng và lễ phép với Nhân dân.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực: Thượng úy Công an nhân dân cần liên tục nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ, cũng như rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và sức khỏe thể lực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho rằng mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh. Trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh đó, thượng úy Công an nhân dân sẽ không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Như vậy, Thượng úy Công an nhân dân có nhiều trách nhiệm và nghĩa vụ quan trọng trong công tác an ninh, trật tự và bảo vệ quyền lợi của Nhân dân. Họ phải trung thành và biết ơn Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước, tuân thủ chủ trương và đường lối của Đảng cũng như chính sách và pháp luật của Nhà nước. Họ cần sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, đồng thời tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Thượng úy Công an nhân dân cần không ngừng nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ, đồng thời rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và sức khỏe thể lực. Họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, cũng như việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới. Tuy nhiên, trong trường hợp nhận mệnh lệnh trái pháp luật, thượng úy Công an nhân dân phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh và không chịu trách nhiệm về hậu quả, đồng thời báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

 

3. Thẩm quyền thăng cấp bậc Thượng úy trong Công an nhân dân?

Theo quy định tại Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018, có rất nhiều thẩm quyền và trách nhiệm được giao cho các cấp lãnh đạo trong Công an nhân dân về việc thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân.

- Đầu tiên, chủ tịch nước có quyền phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc thăng cấp bậc hàm trong hệ thống lãnh đạo Công an nhân dân và mức độ ảnh hưởng của chủ tịch nước đối với quá trình này.

- Thứ hai, thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an và quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. Điều này cho thấy sự tầm quan trọng và trọng trách của Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ định các vị trí cao cấp trong hệ thống lãnh đạo Công an nhân dân và quyết định về mức lương của các cấp bậc hàm cao nhất.

- Thứ ba, Bộ trưởng Bộ Công an có quyền quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng và định rõ các quy định về việc thăng, nâng lương ở các cấp bậc hàm và tiến hành bổ nhiệm các chức danh, chức vụ còn lại trong Công an nhân dân. Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của Bộ trưởng trong việc quản lý và điều hành hệ thống lãnh đạo Công an nhân dân, đồng thời định rõ quy trình thăng cấp bậc hàm và bổ nhiệm chức vụ, chức danh.

- Cuối cùng, quy định rằng người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm cũng có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó. Mỗi một lần sẽ chỉ được thăng hoặc giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt thì mới được xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ cũng có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh cũng có thẩm quyền thực hiện việc miễn nhiệm đối với chức danh đó.

Do đó, trong việc quy định về việc thăng cấp bậc hàm Thượng úy Công an nhân dân, trách nhiệm này thuộc về Bộ trưởng Bộ Công an. Bộ trưởng sẽ chịu trách nhiệm quyết định việc thăng cấp bậc hàm của Thượng úy Công an nhân dân và các quy định liên quan.

Xem thêm >> Dân quân thường trực là gì? Mức lương của dân quân thường trực 2023

Nếu khách hàng còn khúc mắc, hãy liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.