1. Mức lương tối thiểu vùng của Thái Nguyên hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng tại Thái Nguyên mới nhất được cập nhật tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.680.000

22.500

Vùng II

4.160.000

20.000

Vùng III

3.640.000

17.500

Vùng IV

3.250.000

15.600

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục: 

- Vùng II, gồm các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Vùng III, gồm các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại

Như vậy dựa theo các quy định trên, người lao động thuộc đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại Thái Nguyên sẽ áp dụng với mức lương tối thiểu trên từng địa bàn cụ thể như sau:

- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên: 4.160.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên: 3.640.000 đồng/tháng hoặc 17.500 đồng/giờ.

- Các huyện Võ Nhai, Định Hóa: 3.250.000 đồng/tháng hoặc 15.600 đồng/giờ.

 

2. Đối tượng được áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại Thái Nguyên 

Tại Điều 91 của Bộ luật Lao động 2019, quy định về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu được thực hiện theo các yếu tố sau:

- Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình: Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên nhu cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ để đảm bảo có thể đáp ứng được các nhu cầu cần thiết như thức ăn, giao thông, nhà ở, y tế, giáo dục và các nhu cầu khác.

​- Mức lương tối thiểu cũng phản ánh sự cân đối với mức lương trên thị trường lao động. Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu cần được thực hiện sao cho công bằng và hợp lý, không gây ra sự chệch lệch quá lớn so với mức lương trên thị trường.

​- Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu cần phản ánh sự tăng giảm của chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước, đảm bảo rằng mức lương có thể đáp ứng được chi phí sinh hoạt và phản ánh sự tăng trưởng của nền kinh tế.

- Mức lương tối thiểu cũng phải được điều chỉnh dựa trên quan hệ cung cầu lao động và tình trạng việc làm và thất nghiệp, nhằm đảm bảo rằng mức lương không gây ra tình trạng thất nghiệp cao hoặc tác động tiêu cực đến sự cân bằng trên thị trường lao động.

- Mức lương tối thiểu cần phản ánh được năng suất lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo sự công bằng giữa người lao động và doanh nghiệp, cũng như khuyến khích doanh nghiệp cải thiện năng suất lao động để có thể tăng mức lương cho người lao động.

Theo quy định của Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho các đối tượng tại Thái Nguyên bao gồm

- Đối với những người lao động ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao Động.

- Người sử dụng lao động:

+ Bao gồm doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

+ Các cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

 

3. Xử lý công tu trả lương thấp hơn cho người lao động tại Thái Nguyên

Mức lương tối thiểu vùng tại Thái Nguyên không chỉ là một chỉ tiêu pháp lý mà còn là một công cụ quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi và đời sống cơ bản của người lao động, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội trong địa bàn này. Mục đích chính của việc thiết lập mức lương tối thiểu vùng là để đảm bảo rằng người lao động nhận được mức lương đủ để sống một cuộc sống đáng sống và không phải sống trong điều kiện khó khăn.

Việc trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Đầu tiên, điều này dẫn đến tình trạng mất cân đối trong mối quan hệ lao động, tăng cường bất công và không ổn định trong xã hội lao động. Thứ hai, việc trả lương không đảm bảo cơ bản có thể làm suy giảm động lực làm việc của người lao động, ảnh hưởng đến năng suất lao động và tăng cao tỷ lệ thất nghiệp. Cuối cùng, điều này có thể gây ra các biến động kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển của khu vực.

Để ngăn ngừa và xử lý những vi phạm này, pháp luật đã có quy định rõ ràng về việc xử phạt và khắc phục hậu quả. Theo khoản 3 và khoản 5 của Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng cho vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần. Như vậy, nếu công ty tại Thái Nguyên trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Phúc sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng và áp dụng biện pháp buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức lương tối thiểu làm theo giờ tại Hà nội, TP HCM

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.