1. Mức lương Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu (Bảng 1) đã được ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP, đây là một tài liệu quan trọng để hướng dẫn việc thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang nhận lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Bảng lương này được thiết kế nhằm đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc xác định mức lương cho các sĩ quan và cán bộ cơ yếu, nhằm thúc đẩy sự đóng góp và phát triển của họ trong quá trình phục vụ quốc gia. Việc áp dụng bảng lương này sẽ giúp đảm bảo quyền lợi và động viên các cán bộ quân đội, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong ngành quốc phòng. Cụ thể:

Mức lương Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP, về cách tính mức lương của Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, ta có các điều sau đây:

Mức lương được thực hiện từ ngày 01/7/2023 sẽ được tính bằng cách nhân Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng với Hệ số lương hiện hưởng.

Như vậy, dựa theo quy định trên, mức lương hiện tại của Thiếu tướng quân đội giữ chức Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, là 15.480.000 đồng/tháng.

Cần lưu ý rằng mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp được áp dụng cho Thiếu tướng quân đội giữ chức Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam.

Thông tư 41/2023/TT-BQP cũng cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện bảng lương, bao gồm cách tính toán mức lương, các phụ cấp và các chế độ khác áp dụng cho cán bộ và sĩ quan quân đội. Thông tư này đặc biệt quan tâm đến việc xác định các khoản phụ cấp đặc biệt cho những đối tượng có công vụ đặc biệt, như các cán bộ tham gia công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hay những đối tượng tham gia các nhiệm vụ nguy hiểm.

Việc thực hiện mức lương cơ sở theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu sẽ được áp dụng rộng rãi trong các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, nhằm đảm bảo sự công bằng và thống nhất trong việc trả lương cho các cán bộ và sĩ quan quân đội.

 

2. Nghĩa vụ của Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bộ Tổng Tham mưu như thế nào?

Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, có trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 26 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 như sau:

- Thứ nhất, Sẵn sàng chiến đấu và hy sinh để bảo vệ độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Viện trưởng cũng sẵn sàng bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngoài ra, ông còn tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cũng như của cơ quan và tổ chức. Viện trưởng cũng có trách nhiệm bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

- Thứ hai, Viện trưởng phải thường xuyên duy trì và nâng cao đạo đức cách mạng, học tập, và rèn luyện để nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Thứ ba, Viện trưởng phải tuyệt đối tuân thủ các tổ chức và chỉ huy. Ông phải nghiêm túc tuân thủ các điều lệnh, quy định, và chế độ của quân đội. Viện trưởng cũng phải giữ bí mật quân sự và bí mật quốc gia.

- Thứ tư, Viện trưởng phải thường xuyên quan tâm và chăm sóc lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội.

- Thứ năm, Viện trưởng phải là tấm gương mẫu trong việc tuân thủ và thúc đẩy nhân dân thực hiện đường lối và chủ trương của Đảng, cũng như chính sách và pháp luật của Nhà nước. Ông cũng phải tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, là một vị trí quan trọng trong hệ thống quản lý và lãnh đạo của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam. Vị trí này đòi hỏi người đảm nhiệm phải có sự hiểu biết sâu sắc về lịch sử quân sự của Việt Nam, với mục tiêu nghiên cứu và truyền đạt kiến thức lịch sử quân sự đến các thế hệ tương lai.

Viện trưởng không chỉ đảm nhận trách nhiệm bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, mà còn là người đại diện cho Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lĩnh vực lịch sử quân sự. Ông phải sẵn sàng hy sinh để bảo vệ những giá trị này và tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cũng như của các cơ quan và tổ chức. Đối với việc thực hiện nhiệm vụ của mình, viện trưởng cần phải không ngừng rèn luyện bản thân, nâng cao trình độ và kiến thức về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực. Ông phải duy trì và phát triển đạo đức cách mạng, làm việc chăm chỉ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Viện trưởng cần tuân thủ nguyên tắc phục tùng tổ chức và chỉ huy. Ông phải tôn trọng và chấp hành các điều lệnh, điều lệ, chế độ và quy định của quân đội. Đồng thời, ông phải giữ bí mật quân sự và bí mật quốc gia, đảm bảo rằng thông tin và kiến thức liên quan đến an ninh và quốc phòng được bảo vệ một cách cẩn thận và chặt chẽ.

Trong tình hình biến đổi toàn cầu và thách thức an ninh ngày càng phức tạp, viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, phân tích và đưa ra các khuyến nghị về chiến lược quân sự. Ông cung cấp cho lãnh đạo quân đội và chính quyền những thông tin và phân tích chính xác, từ đó giúp đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia.

Tóm lại, viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam có nhiệm vụ quan trọng và đa dạng. Ông không chỉ là một nhà nghiên cứu và giảng viên xuất sắc, mà còn là một lãnh đạo đầy tài năng và trách nhiệm. Với sự đồng lòng của quân đội và nhân dân, viện trưởng đóng góp vào việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần vào sự vững mạnh và phát triển của đất nước. 

 

3. Thiếu tướng quân đội giữ chức Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam được phục vụ đến năm nào?

Theo quy định tại Điều 13 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2008 và được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2014), tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam được quy định như sau:

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

- Cấp Úy: Nam giới là 46 tuổi, nữ giới cũng là 46 tuổi.

- Thiếu tá: Nam giới là 48 tuổi, nữ giới cũng là 48 tuổi.

- Trung tá: Nam giới là 51 tuổi, nữ giới cũng là 51 tuổi.

- Thượng tá: Nam giới là 54 tuổi, nữ giới cũng là 54 tuổi.

- Đại tá: Nam giới là 57 tuổi, trong khi nữ giới là 55 tuổi.

- Cấp Tướng: Nam giới là 60 tuổi, trong khi nữ giới lại là 55 tuổi.

Theo quy định được trích dẫn, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc Tướng là nam giới 60 tuổi và nữ giới 55 tuổi. Tuy nhiên, theo lưu ý đi kèm, khi quân đội có nhu cầu và sĩ quan đáp ứng đủ các tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện, họ có thể kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định không quá 5 năm. Đồng thời, trong trường hợp đặc biệt, tuổi phục vụ tại ngũ có thể được kéo dài hơn.

Do đó, trong trường hợp Thiếu tướng quân đội giữ chức vụ Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, nếu anh ta đáp ứng đủ các yêu cầu và quân đội có nhu cầu, hạn tuổi cao nhất của anh ta để phục vụ tại ngũ có thể được kéo dài. Ví dụ, nam giới có thể phục vụ tại ngũ đến tuổi 65 và nữ giới có thể phục vụ tại ngũ đến tuổi 60. Quyết định kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ trong trường hợp này sẽ dựa trên sự đánh giá cụ thể và quyền hạn của quân đội.

Điều này cho phép sĩ quan có trình độ cao và kinh nghiệm lãnh đạo để tiếp tục cống hiến và đóng góp cho quân đội sau hạn tuổi cao nhất quy định ban đầu. Việc kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ trong trường hợp đặc biệt như vậy là một biện pháp linh hoạt nhằm tận dụng tối đa tiềm năng và kinh nghiệm của sĩ quan, đồng thời đảm bảo sự ổn định và liên tục trong quá trình lãnh đạo và quản lý trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

 

Xem thêm >> Mức lương của Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã 2023 là bao nhiêu?

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!