Căn cứ pháp lý: Nghị định 43/2017/NĐ-CP

1. Năng lực nhà thầu là gì?

Bản chất hoạt động đấu thầu chính là sự cạnh tranh giữa các nhà thầu để được thực hiện một công việc hay một yêu cầu nào đó. Mục tiêu của họ khi tham gia đấu thầu là để giành được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể.

Nhà thầu được định nghĩa là tổ chức/đơn vị có đầy đủ năng lực để thi công xây dựng công trình cho các chủ đầu tư. Họ sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư và thầu toàn bộ các công việc, dự án liên quan đến công trình ấy.

Theo pháp luật hiện hành thì chưa có quy định về khái niệm năng lực nhà thầu. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu đơn giản năng lực nhà thầu là khả năng nhà thầu bảo đảm thực hiện được gói thầu mà nhà thầu tham dự.

2. Giấy chứng nhận năng lực nhà thầu là gì?

Giấy chứng nhận năng lực nhà thầu là bản đánh giá năng lực của nhà thầu có đủ điều kiện hợp lệ để tham gia đấu thấu hay không? Bản đánh giá này tổng hợp tất cả năng lực của công ty trong quá trình tham gia hoạt động xây dựng từ trước tới nay. Bản đánh giá năng lực được Bộ xây dựng hoặc Sở Xây dựng đánh giá và quyết định cấp giấy chứng nhận năng lực nhà thầu hay còn gọi là: "Chứng chỉ năng lưc hoạt động xây dựng".

Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/ NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định: Tooe chức bắt buộc phải có chứng chỉ khi tham gia và các lĩnh vưc cụ thể sau đây: 

- Khảo sát xây dựng công trình.

- Lập quy hoạc xây dựng.

- thiết kế và thẩm tra về thiết kế xây dựng công trình.

- Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng công trình.

- Thi công công trình.

- Giám sát thi công xây dựng.

- Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Vì vậy, chứng chỉ năng lực xây dựng trong đấu thầu là buộc phải có nếu như cá nhân đang hoạt động trên lĩnh vực nêu trên. 

Lưu ý: Một công ty, tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đấu thầu cho cùng một hay nhiều lĩnh vực tương ứng với nhiều thứ hạng từ hạn I đến hạng III.

3. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận năng lực nhà thầu đối với nhà thầu thi công 

Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

3.1. Hạng I

- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận với thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề; 

- Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thu công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;

- Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên cùng loại.

3.2. Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điểu kiện là chỉ huy công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;

- Công nhân kỹ thuật thực hiện công viêc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;

- Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

3.3. Hạng III:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;

- Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng  hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.

- Phạm vi hoạt động:

+ Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại;

+ Hạng II: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;

+ Hạng III: Được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.

4. So sánh hồ sơ năng lực và hồ sơ mời thầu

- So sánh hồ sơ năng lực và hồ sơ mời thầu tho mục đích sử dụng:

+ Hồ sơ dự thầu sử dụng để tham gia đấu thầu dự án.

+ Hồ sơ năng lực sử dụng để giới thiệu, tuyền tải tên tuổi và các thông tin quan trọng về công ty.

- So sánh hồ sơ năng lực và hồ sơ mời thầu theo nội dung:

+ Hồ sơ dự thầu: Nội dung của hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung về năng lực gói thầu, năng lực công ty, biện pháp thi công, giá dự thầu.

+ Hồ sơ năng lực bao gồm các nội dung: Tầm nhìn sứu mệnh (Giá trị cốt lõi), thông điệp/cam kết của nười đại diện theo pháp luật doanh nghiệp, giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp, các lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm dịch vụ; giới thiệu văn hóa công ty; lịch sử hình thành; phát triển; thành tựu đạt được;...

Nội dung về năng lực công ty là nội dung không bắt buộc phải có trong hồ sơ dự thầu, tùy theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

- So sánh hồ sơ năng lực và hồ sơ mời thầu theo cách thức lập hồ sơ:

+ Hồ sơ dự thầu: Để lập được hồ sơ dự thầu phải đọc kỹ bản vẽ thi công, làm ý nguyên và đầy đủ các biểu mẫu theo hồ sơ mời thầu gửi kèm, các nội dung về biện pháp thi công, giá phải dựa vào yêu cầu của hồ sơ mời thầu để xây dựng.

+ Hồ sơ năng lực: Để lập được hồ sơ năng lực thì phải nắm được các thông tin cơ bản về công ty, đồng thời có các tài liệu về pháp lý, tình trạng kinh doanh... của công ty.

Hình thức và nội dung của hồ sơ năng lực tùy thuộc và quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp và ý chí của người tạo lập hồ sơ. Thông thường, mỗi doanh nghiệp sẽ có một forrm mẫu chuẩn của hồ sơ năng lực.

- So sánh hồ sơ năng lực và hồ sơ mời thầu theo cách thức nộp hồ sơ:

+ Hồ sơ dự thầu: Nộp đúng theo hướng dẫn và yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.

+ Hồ sơ năng lực: Không có quy định bắt buộc về cách thức nộp.

5. Tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

- Tiêu chuẩn kiểm tra tính hợp lệ của E-HSDT

Thứ nhất: Khiểm tra E-HSDT, bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu theo yêu cầu của E-HSDT, trong đó có: Thỏa thuận liên danh (nếu có); giấy ủy quyền (nếu có); Đảm bảo dự thầu (là bản scan thư bảo lãnh do Nhà thầu nộp qua mạng trong trường hợp không áp dụng bảo đảm dự thầu qua mạng); tài liệu chưng minh tư cách hợp lệ; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về giá và các thành phần khác thuộc E-HSDT theo quy định tại Mục 11 E-CDNT.

Thứ hai: Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT:

E-HSDT của Nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Thời gian thực hiện gói thầu nên trong đơn dự thầu phải phù hợp với đè xuất về kỹ thuật đồng thời đáp ứng thời gian theo yêu cầu của E-HSMT;

b) Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại mục 18.1 E-CDNT. Thông tin về thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và giá trị của bảo đảm dự thầu do Nhà thầu nhập vào đơn dự thầu trên Hệ thống phải phù hợp với thười gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và giá trị của bảo đảm dự thầu ghi trong file scan thư bảo lãnh do Nhà thầu nộp qua mạng;

c) Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gới thầu.

d) Có thỏa thuận liên doanh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên. đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể, ước tính gái trị tương ứng mà từng thành viên đại diện liên danh đang sử dụng chứng thư số của mình để tham dự thầu và thực hienejbaor đảm dự thầu và nội dung đó phải phù hợp với thỏa thuận liên danh khai báo trong Chương IV - biểu mẫu mời thầu và dự thầu;

đ) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo.

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ)