>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về tiền lương, gọi:1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Tong những ngày mưa to, gió lớn, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho người lao động, một số công ty đã thông báo cho nhân viên nghỉ tạm thời. 

Trước kia, căn cứ theo Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2012 (đã hết hiệu lực) có quy định :

Điều 98. Tiền lương ngừng việc 

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:.....

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Như vây, căn cứ theo quy định nêu trên và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay, Giám đốc công ty bạn có quyền quyết định và thông báo cho nhân viện nghỉ tạm thời. Tiền lương ngừng việc sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 153/2016/NĐ-CP . 

Hiện nay, áp dụng luật lao động năm 2019 thì quan hệ này được Luật Minh Khuê phân tích như sau:

Trong quá trình kinh doanh, hoạt động sản xuất thì người lao động phải đảm bảo thời gian làm việc như đã cam kết trong hợp đồng để có thể nhận được đầy đủ quyền lợi lương thưởng của mình. Tuy nhiên một số sự cố không may xảy ra như sự cố về điện, nước; không đủ nguyên vật liệu, thiết bị hư hỏng nghiêm trọng, thiên tai, dịch bệnh,... làm cho người lao động phải ngừng việc.  Nhưng đây là điều mà người lao động không hề mong muốn, do đó pháp luật đã quy định về những trường hợp hưởng tiền lương ngừng việc và cách tính tiền lương ngừng việc, làm cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ trách nhiệm của mình, qua đó đảm bảo được quyền của người lao động trong trường hợp bất khả kháng xảy ra như này. 

 

1. Lương ngừng việc là gì?

Lương ngừng việc được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi người lao động phải ngừng làm việc trong một số trường hợp đặc biệt mà không phải do lỗi của họ, theo như quy định của pháp luật hoạc thỏa thuận trong hợp đồng lao động trước đó. 

- Việc quy định về lương ngừng việc đã thể hiện sự tiến bộ trong quy định của pháp luật về lao động. 

- Tiền lương ngừng việc được quy định nhằm tạo cơ sở pháp lý cho người lao động được hưởng quyền, là căn cứ để xử lý vi phạm đối với người sử dung lao động. 

- Lương ngừng việc là khoản tiền đảm bảo được mức sống tối thiểu trong thời gian người lao động không được làm việc do yếu tố khách quan và đây còn là cách để người sử dụng lao động giữ lại được nhân sự.

 

2. Cách tính lương ngừng việc 

Tiền lương ngừng việc = số ngày ngừng việc * tiền lương

Trong đó: tiền lương làm căn cứ tính tiền lương ngừng việc là tiền lương ghi trong hợp đồng khi người lao động ngừng việc hoặc người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận riêng về mức lương này.

Không phải trong tất cả các trường hợp người lao động cũng nhận được tiền lương ngừng việc mà phải phụ thuộc vào tình huống cụ thể. Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương ngừng việc có thể được tính trong các trường hợp sau: 

- Do lỗi của người sử dụng lao động: 

  • Đối với trường hợp này thì người lao động sẽ được trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Lỗi của người sử dụng lao động ví dụ như người sử dụng lao động cho ngừng để cải tạo nâng cấp thiết bị lao động, địa điểm làm việc; điều chuyển người lao động làm một công việc khác với hợp đồng lao động trong tình huống người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác này quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì người sử dụng lao động bắt buộc phải trả lương ngừng việc cho họ theo đúng quy định,...
  • Tiền lương theo hợp đồng là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động như đã thỏa thuận, đây là nội dung bắt buộc trong mọi hợp đồng lao động

- Trường hợp do lỗi của người lao động, những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc theo: 

  • Trong trường hợp này thì do lỗi của người lao động nên họ sẽ không được trả lương, bởi sự ngừng việc này xuất phát từ ý chí chủ quan, sự lựa chọn của người lao động như hoạt động đình công.
  • Những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc, theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động không tham gia đình công nhưng lại phải ngừng việc vì lý do đình công thì sẽ được trả lương ngừng việc như quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật lao động 2019 và cấc quyền lợi khác như pháp luật quy định. Nghĩa là người lao động trong trường hợp trên sẽ được trả lương theo thỏa thuận nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 

- Các nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng đến:

  • Sự cố về điện, nước mà không phải do lỗi của người sử dụng lao động hoặc các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hay phải di dời địa điểm kinh doanh sản xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế. Về lý do kinh tế thì có thể hiểu là sự khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; thực hiện chính sách, phương hướng của nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế. 
  • Đây đều là những yếu tố mà cả hai phía người sử dụng lao động và người lao động không mong muốn nhưng lại không có cách nào khác để thay đổi, nằm ngoài tầm kiểm soát của người sử dụng lao động do đó cách tính lương ngừng việc trong trường hợp này khác với hai trường hợp trên để đảm bảo được lợi ích hợp lý giữa người sử dụng lao động và người lao động: 

+ Với trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu. Vì đây là khoảng thời gian khá ngắn, do đó việc mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khoản tiền lương cao hơn mức lương tối thiểu nhằm giúp cho người lao động đảm bảo được điều kiện sống cơ bản nhất trong thời gian này và cũng là một sự thiện chí để giữ lại nhân sự quy lại làm việc sau khi hết thời gian ngừng việc trên. 

+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Ở trường hợp này thì người sử dụng lao động cũng là bất khả kháng vì thế pháp luật cho phép hai bên thỏa thuận tiền lương và có thể thấp hơn mức lương tối thiểu sau 14 ngày trở đi tránh cho lợi ích của người sử dụng bị hao tổn quá nhiều ảnh hưởng xấu đến những vấn đề liên quan.      

 

3. Mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động để tính tiền lương ngừng việc được quy định tại Điều 3 Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ của người lao động, cụ thể: 

- Mức tiền lương: 4.680.000 đồng/tháng, tương ứng với 22.500 đồng/giờ, dược áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

- Đối với các doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn thuộc vùng II thì mức lương tối thiểu là: 4.160.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ.

- Mức 3.640.000 đồng/tháng, 17.500 đồng/giờ, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động tại vùng III. 

- Các doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn thuộc vùng IV sẽ áp dụng mức lương tối thiểu là: 3.250.000 đồng/tháng, 15.600 đồng/giờ. 

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy đinh theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Và danh mục đia bàn áp dụng thuộc vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP. 

Như vậy căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thì trong tình huống mà quý khách cung cấp Giám đốc có quyền quyết định và thông báo cho nhân viên nghỉ tạm thời. Và tiền lương ngừng việc sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau nhưng không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP trong thời gian 14 ngày đầu tiên còn thời gian sau mức lương sẽ được hai bên căn cứ vào tình hình thực tế để thỏa thuận lại hoặc giữ nguyên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.