1. Nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp, phụ cấp?

>> Tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, Gọi: 1900.6162

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Nghỉ chế độ thai sản có được hưởng trợ cấp, phụ cấp? Tôi hiện là nhân viên y tế trường học, tôi được hưởng phụ cấp nghề là 15%. Theo Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC, trong thời gian tháng 8/2013 - 1/2014 tôi nghỉ chế độ thai sản thì tôi có được hưởng phụ cấp không ạ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC trường hợp của bạn trong thời gian nghỉ thai sản sẽ không được hưởng phụ cấp nghề

Điều 3. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế

1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức;

3. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;

4. Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

5. Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên.

6. Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên.

và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC của Bộ Y tế-Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

2. Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thai sản?

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thai sản ?

Trả lời:

1. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

" Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó điều kiện để bạn được hưởng bảo hiểm trợ cấp thai sản sau khi sinh con là bạ phải đóng được 6 tháng bảo hiểm trợ cấp thai sản trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh, trừ trường hợp bạn phải nghỉ để dưỡng thai trước khi sinh thì thời gian đóng bảo hiểm của bạn chỉ là 3 tháng.

2. Mức hưởng trợ cấp thai sản được quy định như sau:

- Về mức hưởng thì bạn sẽ được hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

- Về thời gian hưởng trợ cấp thai sản: người lao động sẽ được nghỉ 6 tháng trợ cấp thai sản và thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa là 2 tháng.

3. Hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản

- Theo quy định thì trong vòng 45 ngày trở lại làm việc thì người lao động phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động để họ thực hiện thủ tục với cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ giấy tờ bao gồm các giấy tờ sau:

" Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này."

Trân trọng.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

3. Có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Hưởng chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyếngọi: 1900.6162

Em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2014 đến 4/2015. Từ tháng 5/2015 em không tham gia nữa. Do công việc nặng mà bụng em càng ngày càng lớn nên em xin nghỉ làm và công ty đã thu sổ, thẻ bảo hiểm em đề cắt không tham gia nữa từ tháng 5/2015 .Mà em dự sinh vào 30/8/2015, như vậy em có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu có thì sau này em sẽ được lãnh tiền thai sản ở đâu ạ . Rất mong nhận được hồi âm từ luật sư.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, công ty Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo dữ kiện bạn hỏi bạn đã đóng BHXH từ tháng 4/2014 đến 04/2015. Bạn dự định sinh con vào 30/8/2015. 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 09/2014 đến 08/2015. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Trong trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ 09/2014->08/2015 bạn đã đóng bảo hiểm được 8 tháng (tức đủ 6 tháng trở lên), Vì vậy bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

4. Thủ tục để được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Khi người lao động nữ sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng, mang thai hộ......đã đóng đủ thời gian BHXH theo quy định, để được hưởng chế độ thai sản thì cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ sau:

- Sổ BHXH

- Bản sao Giấy chứng sinh/giấy khai sinh của con

- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con

- Chứng minh thư, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú của người mẹ.

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bênh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai

Nơi nộp hồ sơ:

- Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động cư trú

Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước khi sinh con, nhận con nuôi cơ quan BHXH có trách nhiệm chi trả cho người lao động.

- Trường hợp cơ quan BHXH không chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng.

>> Xem thêm:  Công ty tự ý cắt bảo hiểm xã hội của em có đúng không ?

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162

4. Tai nạn lao động xảy ra trong thời gian công ty không chấm công nhân viên?

Công ty tôi có một nhân viên mắc bệnh dài ngày đã điều trị trong thời gian gần 2 năm , hiện tại đã hết điều trị tuy nhiên bác sỹ vẫn không kết luận là đủ sức khỏe lao động . Vì chính sách nhân đạo Công ty tôi vẫn muốn đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên này và chấm công 1 ngày 3 tiếng làm việc để trả lương tuy nhiên để khỏi mất công nhân viên không cần đến Công ty làm việc Tôi có một lo lắng là nếu người lao động này đi làm việc tại một nơi khác và xảy ra tai nạn lao động trong 2 trường hợp. Trường hợp 1: Tai nạn lao động xảy ra trong thời gian Công ty tôi chấm công cho nhân viên. Trường hợp 2: tai nạn lao động xảy ra trong thời gian Công ty tôi không chấm công nhân viên. Hai trường hợp trên ở từng trường hợp Công ty tôi có bị trách nhiệm gì? Trách nhiệm như thế nào?

Trả lời:

Trong trường hợp công ty bạn vẫn chấm công cho người lao động 3 giờ làm việc mỗi ngày thì về mặt pháp luật người này vẫn được coi là lao động của công ty bạn đang làm việc trong thòi gian chấm công đó .

Trường hợp 1 : người này bị tai nạn trong thời gian làm việc tại công ty bạn thì sẽ được coi là tai nạn lao động và công ty bạn phải có trách nhiệm đối với người này theo quy định đã nêu ở tình huống trên .

Trường hợp 2: người lao động bị tai nạn ngoài giờ làm việc và việc tai nạn được xác minh là không liên quan gì đến công việc thì đây không được coi là tai nạn lao động và công ty bạn không có trách nhiệm bồi thường cho người này .

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

5. Các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau: theo luật bảo hiểm xã hội khoản đóng bảo hiểm gồm: Tiền lương cơ bản phụ cấp lương. Công ty chúng tôi có các khoản phụ cấp: phụ cấp công việc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp kỹ thuật. Mỗi khoản phụ cấp với từng nhân viên khác nhau. Vậy Luật sư cho hỏi, những khoản phụ cấp này của công ty chúng tôi có làm căn cứ để đóng Bảo Hiểm xã hội được không? (phụ cấp công việc không bao gồm phụ cấp xăng xe, phụ cấp điện thoại).

Trả lời:

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được quy định trong luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

" Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này."

Theo đó tại thời điểm hiện tại thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trong đó phụ cấp lương được quy định trong thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

" 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. "

Theo đó phụ cấp công việc, phụ cấp khu vực của công ty bạn phải tính vào tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Những trường hợp mà người lao động chấm dứt HĐLĐ hợp pháp không bị coi là trái luật là gì ?