- 1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản là gì?
- 2. Nghĩa vụ nộp tiền đặt trước đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 2.1. Khoản tiền đặt trước là bao nhiêu?
- 2.2. Hoàn trả tiền đặt trước khi nào?
- 2.3. Biên bản giao nhận tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 2.4. Biên bản trả tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 4. Nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 5. Mẫu thông báo nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Cơ sở pháp lý:
- Thông tư 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản là gì?
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản là hình thức bán quyền khai thác khoáng sản công khai theo phương thức trả giá tăng cao theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 22/2012/NĐ-CP.
2. Nghĩa vụ nộp tiền đặt trước đối với tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 8 Nghị định 22/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia phiên đấu giá như sau:
1. Tổ chức, cá nhân được tham gia phiên đấu giá khi đủ các điều kiện sau:
a) Là tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị tham gia phiên đấu giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét chọn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
b) Đã nộp phí tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước theo quy định.
2. Trường hợp khi có sự thay đổi về tư cách pháp lý, tổ chức, cá nhân được tham gia phiên đấu giá phải nộp bổ sung văn bản liên quan cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đấu giá trước khi tiến hành phiên đấu giá.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia phiên đấu giá và trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản nhưng từ chối không nhận kết quả trúng đấu giá mà chưa được Hội đồng đấu giá chấp thuận thì không được tham gia bất kỳ phiên đấu giá nào trong thời hạn 01 (năm), kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá đó.
Theo đó, nộp tiền đặt trước là một trong những điều kiện cần đáp ứng đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
2.1. Khoản tiền đặt trước là bao nhiêu?
Mức tiền đặt trước:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 22/2012/NĐ-CP: Tiền đặt trước là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp trước khi tham gia phiên đấu giá được tính bằng đồng Việt Nam. Tiền đặt trước do Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản quyết định theo quy định như sau:
a) Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, tiền đặt trước bằng 1% đến 15% giá khởi điểm;
b) Đối với trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản, tiền đặt trước được xác định trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản và được tính như điểm a.
Phương thức nộp:
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá có thể nộp tiền đặt trước bằng tiền mặt hoặc bằng bảo lãnh dự đấu giá theo phương thức như sau:
a) Trường hợp nộp bằng tiền mặt, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 17 Nghị định này;
b) Trường hợp nộp bằng bảo lãnh dự đấu giá, tổ chức, cá nhân đề nghị tham gia đấu giá phải nộp bảo lãnh dự đấu giá cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đấu giá.
Thời hạn đặt tiền trước:
Thời hạn nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 07 (ngày). Tiền đặt trước của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được nộp vào kho bạc Nhà nước và được khấu trừ vào tiền trúng đấu giá khi cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
2.2. Hoàn trả tiền đặt trước khi nào?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 22/2012/NĐ-CP: Tiền đặt trước được hoàn trả cho tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân đã được xét chọn tham gia phiên đấu giá và nộp tiền đặt trước mà không tham gia phiên đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá rút lại giá đã trả;
c) Là người trúng đấu giá nhưng từ chối ký biên bản phiên đấu giá;
d) Quá thời hạn quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định này mà tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản;
đ) Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định của pháp luật.
Tiền đặt trước không được hoàn trả trong các trường hợp nêu trên được nộp vào ngân sách nhà nước.
2.3. Biên bản giao nhận tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
>>> Mẫu số 04 Thông tư 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT TRƯỚC (HOẶC BẢO LÃNH DỰ ĐẤU GIÁ)
Hôm nay, ngày ...tháng ... năm 20… tại: ..................................................................
..................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. BÊN A: BÊN GIAO (Sau đây được gọi là "Bên A"):
Ông (Bà): ..................................................................................................................
Sinh ngày: ................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số: …………….. cấp ngày…………… tại ............................
Đại diện cho tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá: .......................................
..................................................................................................................................
2. BÊN B: BÊN NHẬN (Sau đây được gọi là "Bên B"):
Ông (Bà): ..................................................................................................................
Sinh ngày: .................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số: ………….. cấp ngày…………… tại ................................
Đại diện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá: ............................
...................................................................................................................................
Hai bên đã tiến hành lập Biên bản giao nhận tiền đặt trước (hoặc bảo lãnh dự đấu giá) theo hồ sơ mời tham gia đấu giá tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh): .............................
....................................................................................................................................
Hai bên thống nhất với nội dung như sau:
1. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt trước (hoặc bảo lãnh dự đấu giá) do Bên A giao là: ……….. (Bằng chữ: ……………………………………….. triệu đồng chẵn).
2. Lý do nộp tiền đặt trước: Tham gia phiên đấu giá theo hồ sơ mời đấu giá tại khu vực (vị trí địa lý khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản).
3. Biên bản giao nhận này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm bằng chứng cho việc thực hiện tham dự phiên đấu giá vào hồi.... giờ….. ngày….. tháng.... năm 20....
| CƠ QUAN NHẬN TIỀN | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP TIỀN |
2.4. Biên bản trả tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
>>> Mẫu số 05 Thông tư 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN TRẢ TIỀN ĐẶT TRƯỚC (HOẶC BẢO LÃNH DỰ ĐẤU GIÁ)
Hôm nay, ngày ...tháng ... năm 20… tại: ..................................................................
..................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. BÊN A: BÊN NHẬN (Sau đây được gọi là "Bên A"):
Ông (Bà): ...................................................................................................................
Sinh ngày: .................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số: …………..cấp ngày…………… tại .................................
Đại diện cho tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá: ........................................
...................................................................................................................................
2. BÊN B: BÊN TRẢ (Sau đây được gọi là "Bên B"):
Ông (Bà): ..................................................................................................................
Sinh ngày: .................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số: …………..cấp ngày…………… tại .................................
Đại diện cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá: ............................
...................................................................................................................................
Hai bên đã tiến hành lập Biên bản trả tiền đặt trước (hoặc bảo lãnh dự đấu giá) theo hồ sơ mời tham gia đấu giá tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh……): .............................
....................................................................................................................................
Hai bên thống nhất với nội dung như sau:
1. Bên A đã nhận đủ số tiền đặt trước (hoặc bảo lãnh dự đấu giá) do Bên B trả là: ……….. (Bằng chữ: ……………………………………….. triệu đồng chẵn).
2. Lý do trả tiền đặt trước: Không trúng phiên đấu giá.
3. Biên bản này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
| CƠ QUAN TRẢ TIỀN | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬN TIỀN |
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản có các quyền sau đây:
a) Tham khảo tài liệu địa chất, khoáng sản liên quan đến khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan.
b) Khảo sát thực địa khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, lấy mẫu trên mặt đất nằm trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản nhưng chưa thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 37 Luật khoáng sản;
c) Được tham gia các buổi họp liên quan đến phiên đấu giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy phiên đấu giá, quy chế đấu giá do Hội đồng đấu giá ban hành và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản có các quyền sau đây:
a) Được cấp văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Được sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
c) Được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản sau khi hoàn thành thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
d) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản có nghĩa vụ sau đây:
a) Nộp tiền trúng đấu giá theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Trong thời hạn 06 (tháng) kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Trong thời hạn 12 (tháng) kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
d) Không được chuyển nhượng kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Mẫu thông báo nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
>>> Mẫu số 10 Thông tư 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ........., ngày tháng năm 20…. |
| Số: ……/TB-BTNMT(UBND) |
|
THÔNG BÁO THU TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN KHU VỰC (tên mỏ)………….
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh/thành phố………………………………..
Căn cứ Quyết định số /QĐ-BTNMT(UBND) ngày ….. tháng ….. năm ….. của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..) ….. về việc Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực (vị trí tọa độ, diện tích khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản) …..…..…..
Căn cứ Quyết định số /QĐ-BTNMT(UBND) ngày ….. tháng ….. năm ….. của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..) ….. về việc phê duyệt kết quả xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực (vị trí, tọa độ, diện tích khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản) (Đối với khu vực đấu giá chưa thăm dò khoáng sản) …..…..…..
Đề nghị thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
- Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền: ..............................................................................
- Mã số thuế: ............................................................................................................
- Chứng minh thư nhân dân/hộ khẩu số: .................................................................
- Ngày cấp: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: ...................................................................................................................
Tên khu vực khoáng sản:
- Địa chỉ khu vực khoáng sản: .................................................................................
- Tổng số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản: ……………….đồng.
- Thời gian nộp: .......................................................................................................
- Diện tích (tên tỉnh A/huyện A) chiếm……%; Diện tích (tên tỉnh B/huyện B) chiếm ……%
..................................................................................................................................
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 11 Thông tư 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
| TÊN CƠ QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …/TB-… | ……, ngày….. tháng….. năm 20…. |
THÔNG BÁO NỘP TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: (Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
- Mã số thuế: ...............................................................................................................
- Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu (đối với cá nhân): Số: .....................................
Ngày cấp: ……………………………….. Cơ quan cấp: ...............................................
- Địa chỉ: ......................................................................................................................
- Điện thoại: ……………... Fax: ………..….. E-mail: ...................................................
I - PHẦN THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN THUẾ:
Căn cứ Luật khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản;
Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số …/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày ... tháng ... năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (Quyết định phê duyệt kết quả xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản) số ... ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..),
Cục Thuế thông báo nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 20... như sau:
1. Tên khu vực khoáng sản:
- Địa chỉ khu vực khoáng sản: .................................................................................
- Tổng số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản: ......................................
- Thời gian được cấp quyền khai thác: ....................................................................
2. Số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp: ………………………………………. đồng
(Viết bằng chữ: ………………………………………………………………)
3. Thời gian nộp chậm nhất ngày……tháng……năm 20……
Trường hợp chậm nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản vào NSNN sau thời hạn này thì ngoài số tiền phải nộp, còn phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Địa điểm nộp: ………………………………………………………………………….
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo Thông báo này.
Nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan Thuế theo số điện thoại: …………………….. địa chỉ: ………………………………..
Trường hợp có vướng mắc về số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp và tỷ lệ nộp theo từng địa phương, đề nghị tổ chức, cá nhân liên hệ với Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố…) để được xem xét giải quyết cụ thể.
Cơ quan Thuế thông báo để tổ chức, cá nhân được biết và thực hiện./.
|
| THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO |
II - PHẦN XỬ LÝ PHẠT CHẬM NỘP TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Dành cho cơ quan thuế):
1. Số ngày chậm nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định: ………………………………………………………………………………
2. Số tiền chậm nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản: ……………………………………………………………………………đồng
(Viết bằng chữ: ………………………………………………………………)
|
| …., ngày … tháng … năm 20… |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê