1. Giao dịch vãng lai được hiểu như thế nào?

Giao dịch vãng lai (còn được gọi là giao dịch ngoại hối) là quá trình mua và bán các loại tiền tệ của các quốc gia khác nhau trên thị trường tài chính quốc tế. Trong giao dịch này, các nhà đầu tư và người chơi thị trường đều tham gia để cố gắng tận dụng những biến động giá của tiền tệ và kiếm lời từ sự thay đổi này.

Giao dịch vãng lai được giải thích tại khoản 5 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 có quy định như sau về giao dịch vãng lai. Theo đó thì giao dịch vãng lai chính là giao dịch giữa người cư trú với người không cứ trú không vì mục đích chuyển vốn.  Như vậy thì giao dịch vãng lai là sự trao đổi tài chính giữa người cư trú và người không cư trú, không nhằm mục đích chuyển vốn.

 

2. Quy định về ngoại tệ tự do chuyển đổi dùng thanh toán trong giao dịch vãng lai?

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 có quy định như sau về đồng tiền sử dụng trong giao dịch vãng lai. Người cư trú có quyền lựa chọn sử dụng đồng Việt Nam, ngoại tệ có tự do chuyển đổi, và các đơn vị tiền tệ khác mà tổ chức tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai.

- Quyền lựa chọn sử dụng đồng Việt Nam và ngoại tệ: Người cư trú được đặc quyền lựa chọn sử dụng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ trong các giao dịch của họ. Quyền này đề cập đến tự do cá nhân trong việc chọn đồng tiền mà họ muốn sử dụng, bao gồm cả đồng tiền quốc gia (đồng Việt Nam) và ngoại tệ (đồng tiền của các quốc gia khác).

- Tự do chuyển đổi ngoại tệ: Người cư trú được đảm bảo quyền tự do chuyển đổi ngoại tệ, có nghĩa là họ có khả năng chuyển đổi giữa đồng Việt Nam và các đơn vị ngoại tệ một cách linh hoạt. Quyền này giúp hỗ trợ việc thực hiện các giao dịch quốc tế và kinh doanh quốc tế một cách thuận lợi.

- Chấp nhận các đơn vị tiền tệ khác trong giao dịch vãng lai: Tổ chức tín dụng được ủy quyền và phép chấp nhận không chỉ đồng Việt Nam mà còn các đơn vị tiền tệ khác để thực hiện các giao dịch vãng lai. Điều này tạo điều kiện cho việc thanh toán quốc tế và tăng cường sự linh hoạt trong các giao dịch tài chính quốc tế.

Như vậy thì dựa theo quy định trên thì ta có thể kết luận rằng người cư trú được lựa chọn đồng Việt Nam ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác được tổ chức tín dụng được phép chấp nhận đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai. Tức là người cư trú được quyền lựa chọn sử dụng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ theo sở thích hoặc nhu cầu cá nhân của họ. Họ có quyền tự do chuyển đổi giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ, mang lại linh hoạt trong quản lý tài chính cá nhân.

 

3. Tự do hóa đối với các giao dịch vãng lai thì cần tuân thủ nguyên tắc gì?

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 4 Nghị định 70/2014/NĐ-CP có quy định về tự do hóa đối với giao dịch vãng lai

- Tự do trong mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài: Người cư trú và người không cư trú được cấp quyền tự do thực hiện các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai. Quy định này nhấn mạnh quyền tự do của người dân trong việc sử dụng ngoại tệ để phục vụ nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch quốc tế.

Theo đó thì người cư trú và người không cư trú đều được cấp quyền tự do thực hiện các giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến giao dịch vãng lai. Quyền tự do này giúp tạo điều kiện cho sự linh hoạt trong việc quản lý tài chính cá nhân và thực hiện các giao dịch quốc tế một cách thuận lợi. Nhấn mạnh việc sử dụng ngoại tệ để phục vụ nhu cầu thanh toán và chuyển tiền trong các giao dịch quốc tế. Điều này thể hiện cam kết đối với việc cung cấp sự thuận tiện và lựa chọn đa dạng cho người dân trong việc sử dụng các đồng tiền khác nhau.

- Trách nhiệm xuất trình chứng từ và giấy tờ: Người cư trú và người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài để thực hiện các giao dịch vãng lai. Điều này nhằm đảm bảo tính xác thực và hợp pháp của các giao dịch và ngăn chặn các hoạt động gian lận tài chính. Người cư trú và người không cư trú mang trách nhiệm cá nhân xuất trình chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng, trong vai trò là bên xử lý giao dịch, có thể đặt các yêu cầu cụ thể về chứng từ để đảm bảo tính xác thực và hợp pháp của giao dịch. Việc xuất trình chứng từ là một biện pháp an toàn để đảm bảo rằng các giao dịch vãng lai được thực hiện theo đúng quy định và tuân thủ pháp luật tài chính. Các quy định này giúp ngăn chặn các hoạt động gian lận tài chính và bảo vệ lợi ích cả của người tham gia giao dịch và của tổ chức tài chính. 

Xuất trình chứng từ giúp đảm bảo tính xác thực của thông tin liên quan đến giao dịch, tạo ra một môi trường minh bạch và chính xác trong quá trình thực hiện các giao dịch tài chính quốc tế.  Quy định về xuất trình chứng từ có tác động tích cực trong việc ngăn chặn hoạt động gian lận tài chính, bảo vệ hệ thống tài chính và duy trì sự ổn định trong thị trường quốc tế.

- Miễn trách nhiệm về chứng từ liên quan đến nghĩa vụ thuế: Trong quá trình mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài để thực hiện các giao dịch vãng lai, người cư trú và người không cư trú không bị yêu cầu xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam. Điều này có thể được xem xét như một biện pháp nhằm giữ cho quy trình giao dịch vãng lai linh hoạt và không tạo thêm gánh nặng thuế phức tạp đối với người tham gia.

+ Miễn trách nhiệm về nghĩa vụ thuế: Người cư trú và người không cư trú không bị yêu cầu xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam trong quá trình thực hiện các giao dịch vãng lai. Biện pháp này giúp giữ cho quy trình giao dịch vãng lai linh hoạt hơn và tránh tình trạng phức tạp hóa do yêu cầu liên quan đến nghĩa vụ thuế.

+ Linh hoạt trong quy trình giao dịch vãng lai: Việc không yêu cầu xuất trình các chứng từ về nghĩa vụ thuế giúp giữ cho quy trình giao dịch vãng lai trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn, đặc biệt là đối với người tham gia giao dịch.

+ Tránh gánh nặng thuế phức tạp: Miễn trách nhiệm này có thể được xem xét như một biện pháp nhằm tránh gánh nặng thuế phức tạp đối với người tham gia giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quy trình và sự thuận tiện trong sử dụng ngoại tệ.

+ Không ảnh hưởng đến tính minh bạch và tuân thủ pháp luật: Mặc dù miễn trách nhiệm về nghĩa vụ thuế giúp giữ cho quy trình linh hoạt, nhưng đồng thời cũng cần đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật tổng thể trong lĩnh vực tài chính quốc tế.

Nhìn chung thì khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú, người không cư trú không phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam. Như vậy thì các quy định này nhấn mạnh sự linh hoạt và tự do trong việc thực hiện giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại tệ, đồng thời đặt ra các yêu cầu về tính xác thực và tuân thủ pháp luật để đảm bảo an ninh tài chính và tuân thủ các quy định liên quan.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi có liên quan đến đồng tiền sử dụng trong giao dịch vãng lai. Mong rằng những nội dung thông tin bài viết này mang lại nhiều thông tin hữu ích. Nếu còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết

Tham khảo thêm: Đôi nét khái quát cán cân thanh toán quốc tế - Cán cân vãng lai