Thực hiện chỉ đạo của Ban Bí thư, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (COVID-19) gây ra và căn cứ các quy định pháp luật, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề xuất Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đồng ý đối với những người bị cách ly y tế để phòng dịch theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng chế độ ốm đau theo quy định trong thời gian cách ly y tế.

1. Corona virus 2019 (Covid - 19) là gì?

Coronavirus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này được xác định trong một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. 2019-nCoV là chủng virus mới chưa được xác định trước đó. Ngoài chủng coronavirus mới phát hiện này, đã có một số chủng coronavirus khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.

2. Cơ chế 2019-ncov (Covid-19) lây lan như thế nào?

Virrus này ban đầu xuất hiện từ nguồn động vật nhưng có khả năng lây lan từ người sang người. Điều quan trọng cần lưu ý là sự lây lan từ người sang người có thể xảy ra liên tục. Ở người, virus lây từ người này sang người kia thông qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh. Tùy thuộc vào mức độ lây lan của chủng virus, việc ho, hắt hơi hay bắt tay có thể khiến người xung quanh bị phơi nhiễm.

Virus cũng có thể bị lây từ việc ai đó chạm tay vào một vật mà người bệnh chạm vào, sau đó đưa lên miệng, mũi, mắt họ. Những người chăm sóc bệnh nhân cũng có thể bị phơi nhiễm virus khi xử lý các chất thải của người bệnh.

3. Phân loại những đối tượng nhiễm virus và có tiếp xúc với đối tượng nhiễm virus như thế nào?

F0 là Bệnh nhân dương tính với Covid - 19 hoặc người được xử lý như dương tính.

F1 là Người bị nghi nhiễm Covid -19 hoặc tiếp xúc trực tiếp với F0

F2 là Người tiếp xúc với F1

>> Xem thêm:  Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con

F3 là Người tiếp xúc với F2

F4 là Người tiếp xúc với F3

F5 là Người tiếp xúc với F4

4. Quy trình phân loại cách lý Bệnh nhân nhiễm Covid -19 và Người tiếp xúc ?

F0: Được cách ly tại bệnh viện, được điều trị theo chỉ dẫn của Bác sĩ và tự báo cho F1 về tình trạng của mình.

F1: Chuẩn bị đồ đi cách ly tại Bệnh viện (nếu có), báo cho cơ sở y tế gần nhất và số số đường dây nóng (1900 3228 / 1900 9095) về tình trạng biết tình trạng của mình, tự báo cho F2 về tình trạng của mình, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách với người xung quanh từ 2m trở lên, theo dõi tình trạng của F0.

F2: Chuẩn bị đồ đi cách ly tại cơ sở tập trung (cơ sở này là ngoài nhà riêng) hoặc được chỉ định cách ly tại nhà riêng, báo cho cơ sở y tế gần nhất và số số đường dây nóng (1900 3228/ 1900 9095) về tình trạng biết tình trạng của mình, tự báo cho F3 về tình trạng của mình, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách với người xung quanh, theo dõi tình trạng của F1, F0.

F3: Chuẩn bị phương án được chỉ định cách ly tại nhà riêng, báo cho cơ sở y tế gần nhất và số số đường dây nóng (1900 3228/ 1900 9095) về tình trạng biết tình trạng của mình, tự báo cho F4 về tình trạng của mình, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách với người xung quanh, theo dõi tình trạng của các F liên quan.

F4: Chuẩn bị phương án được chỉ định cách ly tại nhà riêng, báo cho cơ sở y tế gần nhất và số số đường dây nóng (1900 3228/ 1900 9095) về tình trạng biết tình trạng của mình, tự báo cho F5 về tình trạng của mình, đeo khẩu trang và giữ khoảng cách với người xung quanh, theo dõi tình trạng của các F liên quan.

5. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau với người cách ly y tế như thế nào?

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ tai nạn giao thông ? Quy định về nhân chứng trong vụ tai nạn giao thông ?

5.1 Người lao động cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Trường hợp điều trị nội trú : Xuất trình giấy ra viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú : Được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện có chỉ định của Y, Bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú. Tuy nhiên, đối với người bị cách ly y tế mà không mắc bệnh truyền nhiễm thì không được cấp những giấy tờ này.

Trường hợp cách lý tại cơ sở (ngoài nhà riêng) : Cơ sở thực hiện cách ly y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận thời gian thực hiện cách ly y tế cho người bị áp dụng biện pháp cách ly y tế để làm căn cứ hưởng các chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản hướng dẫn (nếu có).

Trường hợp cách ly tại nhà: Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề xuất Bộ Y tế đồng ý để Trạm Y tế xã, phường, thị trấn nơi người lao động cư trú căn cứ danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà được Trưởng Ban chỉ đạo chống dịch cấp xã phê duyệt có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiễm xã hội cho người lao động để làm căn cứ giải quyết chế độ ốm đau theo quy định./.

5.2 Doanh nghiệp cần thực hiện như thế nào?

Áp dụng Mẫu 01B-HSB (Danh sách để nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe) mới nhất theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiềm xã hội Việt Nam ban hành.

Lập Danh sách 01B-HSB (Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe).

Bước 1: Thu thập các giấy tờ trong các trường hợp tương ứng nêu tại Mục 5.1 của bài viết này. Các giấy tờ này được Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

Bước 2: Sau đó, Doanh nghiệp tiếp nhận hồ sơ và thực hiện

(Căn cứ tại Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

Điều 100 quy định như sau:

>> Xem thêm:  Truy cứu trách nhiệm hình sự và mức bồi thường đối với với hành vi gây tai nạn giao thông?

"Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này".

5.3 Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau là bao giờ?

Đơn vị lập và nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 55 ngày kể từ ngày người lao động trở lại làm việc.

5.4 Trách nhiệm giải quyết của cơ quan Bảo hiểm xã hội là gì?

- Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đơn vị sử dụng lao động lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đóng Bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp giao dịch điện tử thì lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN, nếu chưa chuyển đổi hồ sơ giấy sang dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy đến cơ quan Bảo hiểm xã hội qua dịch vụ bưu điện.

5.5 Mức hưởng chế độ ốm đau là bao nhiêu?

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động và hỗ trợ một phần chi phí điều trị, người lao động ốm đau được hưởng chế độ với mức hưởng:

Mức hưởng hàng tháng

=

75%

x

Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ

Đối với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày đã nghỉ hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì mức hưởng sẽ thấp hơn:

- Bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng bảo BHXH từ đủ 30 năm trở lên;

- Bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

Riêng sĩ quan, quân nhân quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan công an, người làm công tác cơ yếu được hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

>> Xem thêm:  Không đăng ký kết hôn có ảnh hưởng đến chế độ thai sản ?

6. Thời gian để thực hiện thủ tục hưởng chế độ ốm đau như thế nào ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định cụ thể như sau:

6.1 Đối với người lao động:

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau nêu trên cho người sử dụng lao động.

6.2 Đối với người sử dụng lao động:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau) nộp cho cơ quan BHXH.

6.3 Đối với cơ quan BHXH:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH giải quyết và chi trả tiền ốm đau cho người lao động.

7. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau như thế nào ?

Theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

>> Xem thêm:  Người bị chất độc màu da cam mất thân nhân được hưởng chế độ mai táng phí không?

Người lao động đã nghỉ hết thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm mà trong 30 ngày đầu trở lại làm việc vẫn chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 đến 10 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng tuần:

- Tối đa 10 ngày với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

- Tối đa 07 ngày với người phải phẫu thuật;

- Bằng 05 ngày với các trường hợp khác.

Trong thời gian này, người lao động được hỗ trợ mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Trên đây là ý kiến giải đáp của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phá thai theo chỉ định của bác sĩ thì hưởng chế độ ốm đau hay thai sản ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người lao động được hưởng chế độ ốm đâu trong những trường hợp nào?

Trả lời:

Điều 3 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể như sau:

"Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau: 

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. 

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. 

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 

2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: 

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất. 

b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội".

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ ốm đau được Luật bảo hiểm xã hội quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau, cụ thể như sau:

"Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền".

Câu hỏi: Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào trong Luật bảo hiểm xã hội?

Trả lời:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

"Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày".