1. Người làm chứng là ai?

1.1. Người làm chứng trong tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về khái niệm người làm chứng. Người làm chứng là người biết được các tình tiết liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng. Lời khai của người làm chứng là một trong những nguồn chứng cứ để giải quyết vụ việc. Người bị mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

 

1.2. Người làm chứng trong tố tụng hình sự

Theo quy định tại Điều 66 Luật tố tụng hình sự 2015 quy định; người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. Người làm chứng có thể trực tiếp chứng kiến vụ án, trực tiếp biết được những tình tiết có liên quan đến vụ án mà không thông qua một khâu trung gian nào hoặc họ có thể được nghe người khác kể lại. 

Thông thường, lời khai của người làm chứng có tính trung thực, khách quan cao, có ý nghĩa lớn trong việc xác định sự thật. Tuy nhiên, nếu tất cả những tình tiết do người làm chứng trình bày đều được dùng làm chứng cứ mà không xem xét đến việc người làm chứng biết được tình tiết đó bằng cách nào thì lời khai thu thập được không đảm bảo đầy đủ các thuộc tính của chứng cứ. Thực tế, do tác động của nhiều yếu tố khác nhau như: khả năng tiếp nhận thông tin của người làm chứng, mối quan hệ giữa người làm chứng với người phạm tội hoặc người bị hại... mà lời khai của họ có thể dẫn đến việc thông tin thiếu tính chính xác. 

 

2. Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng

2.1. Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng trong Tố tụng dân sự

- Quyền của người làm chứng: Người làm chứng phải cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được liên quan đến việc giải quyết vụ việc. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan tới giải quyết vụ việc. Được từ chối khai báo nếu như lời khai liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với người làm chứng. Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan nhà nước. Được thánh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật. Người làm chứng được quyền yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng. 

- Người làm chứng phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác. Đồng thời, phải có mặt tại tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt gây cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp; trừ trường hợp người làm chứng chưa thành niên. Người làm chứng phải cam đoan trước tòa về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng chưa thành niên

Việc đảm bảo người làm chứng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả giải quyết vụ việc dân sự, trong nhiều trường họp còn mang tính chất quyết định.

 

2.2. Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng trong Tố tụng hình sự

- Trong vụ án hình sự, người làm chứng có quyền được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của mình. Được quyền yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân bị đe dọa. Được khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng; Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

- Người làm chúng phải có nghĩ vụ trình bày trung thực những tình tiết mà bản thân biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó. phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trong trường hợp người làm chứng cố ý vắng mặt mà không có lý do bất khả kháng hoặc lý do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của người làm chứng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án thì người làm chứng có thể sẽ bị dẫn giải. Quá trình người làm chứng tham gia các hoạt động tố tụng hình sự, người có thẩm quyền tiến hành điều tra phải tuân thủ trình tự, thủ tục tố tụng do luật định, đảm bảo các quyền của người làm chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Xuất phát từ việc trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến nguông tin về tội phạm, về vụ án mà mình biết là nghĩa vụ của người làm chứng nên quá trình tham gia tố tụng, người làm chứng đều được người có thẩm quyền tố tụng giải thích về trường hợp họ khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật hình sự.

 

3. Người làm chứng khai sai sự thật, khai gian dối bị xử lý ra sao?

Căn cứ theo các quy định về quyền và nghĩa vụ của người làm chứng và căn cứ theo Điều 91 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì lời khai của người làm chứng phải đảm bảo: Trình bày rõ ràng những gì mình biết về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa người làm chứng và người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi được đặt ra. 

Trường hợp người làm chứng khai sai sự thật, khai gian dối sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Cụ thể là quy định tại Điều 382 nói chi tiết về tội cung cấp tài liệu sai sự thật:

- Người làm chứng khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật thì sẽ bị cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt 03 tháng đến 01 năm.

- Người làm chứng sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu như thuộc các trường hợp: 

+ Có tổ chức;

+ Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch.

- Người làm chứng phạm tội thuộc các trường hợp sau thì sẽ bị phạt từ 03 năm đến 07 năm tù:

+ Phạm tội 02 lần trwor lên;

+ Dẫn đến việc kết án sai cho người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm.

- Ngoài ra, người làm chứng phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy theo quy định của pháp luật thì trường hợp người làm chứng khai báo sai sự thật, gian dối thì tùy theo mức độ sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm. Ngoài ra còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trong trường hợp người làm chứng bị đe dọa thì nên làm đơn tố cáo tới cơ quan công an đang giải quyết vụ án và yêu cầu được bảo vệ tính mạng sức khỏe, danh sự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân cũng như những người thân của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email để nhận sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.