1. Tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp nhỏ?

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Để được xem là doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Tổng số lao động tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) trung bình trong năm không vượt quá 200 người, và đạt một trong hai điều kiện sau:

- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

- Tổng doanh thu của năm trước không vượt quá 300 tỷ đồng.

Mặt khác, dựa trên quy định tại Điều 5 của Nghị định 80/2021/NĐ-CP đã cụ thể hóa tiêu chí xác định doanh nghiệp theo quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa như sau:

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng, ta có các định nghĩa sau đây:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng được xác định như sau: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không vượt quá 10 người, tổng doanh thu trong năm không vượt quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng được xác định như sau: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không vượt quá 100 người, tổng doanh thu trong năm không vượt quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 20 tỷ đồng, và không thuộc phạm vi doanh nghiệp siêu nhỏ.

Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, việc xác định tiêu chí cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có sự tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ được xác định như sau: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không vượt quá 10 người, tổng doanh thu trong năm không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ được xác định như sau: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không vượt quá 50 người, tổng doanh thu trong năm không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 50 tỷ đồng, và không thuộc phạm vi doanh nghiệp siêu nhỏ.

2. Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ có được tham gia gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng không?

Theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP, có quy định về ưu đãi đối với đấu thầu trong nước như sau:

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ưu đãi đối với hàng hóa trong nước tuân theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

- Những hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu có tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có hợp đồng lao động tối thiểu 03 tháng; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Luật Đấu thầu sẽ được xếp hạng cao hơn so với những hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu không được hưởng ưu đãi.

- Đối với gói thầu xây lắp có giá trị không quá 05 tỷ đồng, chỉ nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp mới được tham gia đấu thầu.

- Trong trường hợp sau khi được ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất được xếp hạng ngang nhau, ưu tiên sẽ được đưa cho nhà thầu địa phương nơi triển khai gói thầu.

Vì vậy, đối với gói thầu xây lắp có giá không vượt quá 5 tỷ đồng, quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành chỉ cho phép doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ, theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, tham gia đấu thầu. Theo đó, chỉ có nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp mới được tham gia đấu thầu cho gói thầu xây lắp có giá trị không quá 05 tỷ đồng. Hay nói cách khác, nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ có thể được tham gia gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.

3. Những trách nhiệm của nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ khi tham dự gói thầu

Theo quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu năm 2013, nhà thầu và nhà đầu tư có các trách nhiệm sau đây:

- Bên mời thầu phải làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

- Thực hiện các cam kết đã ký kết trong hợp đồng và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có).

- Có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tham gia đấu thầu.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Đảm bảo trung thực và chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của bên mời thầu gây ra.

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật và các quy định khác có liên quan.

4. Xử lý trong trường hợp không có nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ đáp ứng yêu cầu gói thầu xây lắp dưới 5 tỷ đồng

Theo Điều 86 của Luật Đấu thầu năm 2013, về việc xử lý tình huống, quy định như sau:

- Xử lý tình huống là quá trình giải quyết các trường hợp phát sinh trong đấu thầu chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật về đấu thầu. Người quyết định xử lý tình huống phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

+ Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

+ Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.

- Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:

+ Đối với lựa chọn nhà thầu trong dự án, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền.

+ Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung, người quyết định xử lý tình huống là bên mời thầu.

+ Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.

- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về Điều này.

Vì vậy, trong trường hợp không có nhà thầu nào là doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ đáp ứng yêu cầu của gói thầu xây lắp dưới 5 tỷ đồng, bên mời thầu cần báo cáo chủ đầu tư để xem xét và quyết định xử lý tình huống theo hướng cho phép những nhà thầu không thuộc loại doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ tham gia đấu thầu.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Tư vấn về vấn đề hợp đồng tương tự trong lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ có được tham gia gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.