1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 

1.1 Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

1.2 Luật sư tư vấn:

Thưa luật sư , em được công ty đóng BHXH cho từ tháng 05/2016 đến tháng 10/2016 , het tháng 10 em nghỉ sinh , vậy vói điều kiện như vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ? Em in cảm ơn ! 

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

 Vậy với trường hợp của bạn , nếu công ty đóng BHXH cho bạn từ tháng 5 đến hết tháng 10 thì bạn đã đáp ứng điều kiện đóng BHXH đủ 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh , do vậy bạn sẽ được hưởng BHXH trong vòng 06 tháng kể từ khi bạn sinh con , với mức hưởng là 100 % mức lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 

2. Chế độ khi người lao động mang thai ngoài tử cung

Chào Công ty Luật Minh khuê. Vợ em bị mổ vì thai ngoài tử cung. Mang thai đứa thứ 3. Em đóng BHXH 26 năm rồi. Theo luật BHXH hiện nay em có được nghỉ chăm sóc vợ em không. Cám ơn Công ty Luật nhiều

Căn cứ vào điểm e khoản 1 điều 31 luật BHXH 2014 nêu trên thì lao động nam đang đóng BHXH thì chỉ được hưởng BHXH khi vợ sinh con , trường hợp vợ bạn phải mổ do mang thai ngoài tử cung thì bạn không được nghỉ hưởng chế độ thai sản đôi với trường hợp này . Tuy nhiên ,nếu vợ bạn đang tham gia bảo hiểm xã hội thì khi vợ bạn nghỉ hưởng chế độ thai sản thì vợ bạn sẽ được hưởng chế độ sau khi phá thai do bệnh lý , cụ thể :

"Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi nạo hút thai

Theo quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi vợ bạn muốn hưởng chế độ BHXH bao gồm:

Mẫu C70a-HD danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo Quyết định 636/QĐ-BHXH ban hành ngày 22/4/2016.

Giấy ra viện/Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản được nộp trực tiếp cho người sử dụng lao động, người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm làm việc với cơ quan chức năng để thực hiện chế độ thai sản cho người lao động. 

 Mức hưởng chế độ thai sản khi nạo hút thai 

Ngoài thời gian nghỉ lao động nữ khi nạo hút thai còn được hưởng trợ cấp tiền khi nạo hút thai. Các trường hợp sảy thai, thai chết lưu, phá thai do bệnh lý được hưởng mức tương tự. 

Căn cứ vào Điều 39, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Mức hưởng trợ cấp thai sản được tính như sau:

Mức hưởng = (Mbq6t / 30 ngày) x 100% x Số ngày nghỉ

Trong đó Mbq6t: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Cụ thể:

Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. 

Trường hợp người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33 luật Bảo hiểm xã hội.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Điều chuyển lao động nữ mang thai đi làm việc ở nơi khác

Chào luật sư , em đang mang bầu tháng thứ 6, dự tính là một tháng nữa e sẽ nghỉ sinh, nhưng công ty lại điều chuyển em đang nơi khác làm việc ( tỉnh khác ) vì lý do 2 vợ chồng e làm chung 1 công ty và hiện tại chồng em đã nghỉ và ra mở doanh nghiệp riêng, kinh doanh cùng mặt hàng với công ty em. Nên em muốn hỏi luật sư về việc cty điều chuyển em đi như vậy có đúng luật không? 

Căn cứ Bộ luật lao động 2019 :

Điều 137. Bảo vệ thai sản

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

Căn cứ quy định trên thì pháp luật chỉ giới hạn quyền chuyển người lao động làm công việc khác của người sử dụng lao động. Còn việc chuyển nơi làm việc của người lao động thì pháp luật hiện hành lại không có quy định. Do vậy, việc thay đổi nơi làm việc sẽ căn cứ vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động. Khi không có lý do hợp lý hoặc giữa 2 bên trong quan hệ hợp đồng không thỏa thuận được về việc điều chuyển người lao động làm việc tại địa điểm khác trong hợp đồng thì người sử dụng lao động không được phép điều chuyển người lao động làm việc tại nơi làm việc khác so với hợp đồng lao động . Mặt khác , NSDLĐ cũng có nghĩa vụ tạo diều kiện cho lao động nữ đang mang thai được làm việc trông môi trường có lợi nhất cho thai nhi . Do đó, việc công ty điều chuyển bạn đi tỉnh khác làm việc mà không được sự đồng ý của bạn là không đúng với quy định của pháp luật . 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê.