Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

Kính chào các Luật sư của Luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc muốn các Luật sư giải đáp. Tôi làm việc tại Công ty X từ năm 2020, Tháng 12/2021 vừa rồi, Công ty đột ngột thông báo cắt giảm nhân sự và chấm dứt hợp đồng vì lí do thua lỗ vì đại dịch Covid. Vậy đối với trường hợp của tôi, công ty X có đang làm trái pháp luật không và phải chịu trách nhiệm gì?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật Lao động năm 2019

2. Luật sư tư vấn:

1. Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 liệt kê các trường hợp người sử dụng lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khoả ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khoẻ của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động để xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn bắt buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Tuy có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng doanh nghiệp cũng cần tuân thủ quy định của pháp luật để việc chấm dứt hợp đồng lao động trở nên hợp pháp. Vậy, người lao động khi bị doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần lưu ý các điều sau đây:

2.1.  Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Đối với các trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại điểm a, b, c, đ và g tại Điều 36 đã nêu trên, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ thông báo  trước cho người lao động như sau:

- Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Báo trước ít nhất 45 ngày.

- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: Báo trước ít nhất 30 ngày 

- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019: Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc 

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện như sau:

- Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

- Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động có thời hạn dưới 12 tháng

Các ngành nghề đặc thù này bao gồm:

- Thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

- Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

- Trường hợp khác do pháp luật quy định

Các trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì (i) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày hoặc thời hạn khác theo thoả thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động của các bên, hoặc (ii) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, doanh nghiệp không cần thông báo trước cho người lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

2.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi mỗi bên, trừ trường hợp có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. 

Các khoản tiền cần thanh toán cho người lao động gồm: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản. Đồng thời, doanh nghiệp còn cần:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. 

Trợ cấp thôi việc: Doanh nghiệp cần trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp (i) đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hoặc (ii) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, doanh nghiệp không cần thông báo trước cho người lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong đó: 

Thời gian làm việc = Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động - Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu có)

3. Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động bị hạn chế ở các trường hợp sau theo Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019:

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

a) Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này

b) Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý

c) Người lao động nữ mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 

4. Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ thông báo tại Điều 36 và chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 37. 

5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Trong các trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao đồng. Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho doanh nghiệp các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thoả thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định về thông báo trước thì phải trả một khoản tiền ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả đã nêu trên, doanh nghiệp phải trả trợ cấp thôi việc để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì cần phải thanh toán cho người lao động các khoản tiền sau: (i) phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc (ii) trợ cấp thôi việc, và (iii) phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Hai bên thoả thuận khoản tiền bồi thường cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê