Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 1607/2022/QĐ-BQP

1. Những hoạt động chính của kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

1.1. Phương thức thực hiện kiểm toán nội bộ

Sử dụng phương pháp kiểm toán định hướng theo rủi ro, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

1.2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ

- Hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Kiểm toán Bộ Quốc phòng lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm kế hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt.

- Nội dung kế hoạch kiểm toán nội bộ bao gồm: Phạm vi, đối tượng kiểm toán, các mục tiêu, nội dung, niên độ kiểm toán, thời gian kiểm toán và việc phân bổ các nguồn lực.

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ được xây dựng trên cơ sở ưu tiên kiểm toán bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có xem xét đến ý kiến của các cơ quan, đơn vị.

- Kiểm toán trưởng đánh giá toàn diện về rủi ro của các đơn vị để lập kế hoạch kiểm toán nội bộ; xem xét và điều chỉnh kế hoạch nếu cần để đáp ứng yêu cầu kiểm soát rủi ro. Khi điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

- Kiểm toán Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan về các vấn đề chuyên môn, đánh giá rủi ro và các thông tin phục vụ lập kế hoạch kiểm toán nội bộ; tránh thực hiện thanh tra, kiểm toán cùng một đơn vị trong năm.

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ được phê duyệt trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Kiểm toán trưởng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt, kế hoạch kiểm toán nội bộ phải được gửi cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách (nếu có), các đơn vị có tên trong kế hoạch và cơ quan, đơn vị có liên quan.

1.3. Quy trình kiểm toán nội bộ

Kiểm toán trưởng xây dựng Quy trình kiểm toán nội bộ và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy trình kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức và hoạt động của Bộ Quốc phòng. Văn phòng Bộ Quốc phòng theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

1.4. Báo cáo kiểm toán nội bộ và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

 Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ:

a) Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành cuộc kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm lập báo cáo kiểm toán nội bộ, báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm toán hoặc người phụ trách cuộc kiểm toán.

b) Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ gồm những nội dung cơ bản sau:

- Nội dung, phạm vi kiểm toán và giới hạn của cuộc kiểm toán;

- Những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này;

- Các yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm và kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm;

- Đề xuất các biện pháp xử lý rủi ro, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

c) Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ phải có ý kiến của đơn vị được kiểm toán. Trường hợp đơn vị được kiểm toán không thống nhất với kết quả kiểm toán nội bộ, báo cáo kiểm toán nội bộ phải nêu rõ ý kiến của đơn vị và lý do.

d) Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ được gửi đến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Sau khi Bộ trưởng có ý kiến chỉ đạo, báo cáo kiểm toán nội bộ được gửi đến đơn vị được kiểm toán và các cơ quan có liên quan.

Báo cáo kiểm toán nội bộ hằng năm:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Kiểm toán trưởng phải gửi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo kiểm toán nội bộ hằng năm.

b) Báo cáo kiểm toán nội bộ hằng năm gồm các nội dung cơ bản sau:

- Mục tiêu kế hoạch kiểm toán nội bộ đề ra, công việc kiểm toán đã được thực hiện;

- Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện, biện pháp mà Kiểm toán Bộ Quốc phòng kiến nghị;

- Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ;

- Tình hình thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

c) Báo cáo kiểm toán nội bộ hằng năm phải có chữ ký của Kiểm toán trưởng.

Báo cáo bất thường:

a) Khi phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đơn vị, Kiểm toán trưởng phải báo cáo ngay với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

b) Báo cáo bất thường gồm các nội dung cơ bản sau:

- Những vấn đề rủi ro mà Kiểm toán Bộ Quốc phòng quan tâm, chú ý;

- Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị;

- Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để xử lý, khắc phục;

- Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý.

Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán:

a) Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà đơn vị được kiểm toán đã thực hiện theo kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng đã được phê duyệt.

b) Báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán được gửi lên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Quy trình gửi báo cáo kiểm toán nội bộ lên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng và Quy chế làm việc của Văn phòng Bộ Quốc phòng.

1.5. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ

- Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được ghi chép thành văn bản (giấy hoặc điện tử), lưu trữ theo trình tự để các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm toán nội bộ.

- Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Bộ Quốc phòng.

1.6. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ

- Kiểm toán Bộ Quốc phòng xây dựng và duy trì chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ.

- Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ được xây dựng nhằm đánh giá các vấn đề:

a) Tính tuân thủ của Kiểm toán Bộ Quốc phòng đối với các quy định và chuẩn mực kiểm toán nội bộ quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTC.

b) Tính tuân thủ của người làm công tác kiểm toán đối với các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTC.

c) Hiệu quả, hiệu suất hoạt động của Kiểm toán Bộ Quốc phòng và các biện pháp để kiểm soát, nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ.

- Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ bao gồm đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập.

a) Đánh giá nội bộ: Đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện sau mỗi cuộc kiểm toán và đánh giá lại hằng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do Kiểm toán Bộ Quốc phòng tự thực hiện.

b) Đánh giá độc lập: Trường hợp cần thiết, Kiểm toán trưởng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép thuê hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện thực hiện việc kiểm tra, đánh giá độc lập về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ của Kiểm toán Bộ Quốc phòng, bảo đảm ít nhất 05 năm một lần.

- Hằng năm, Kiểm toán Bộ Quốc phòng báo cáo toàn diện về kết quả của chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Quy trình báo cáo thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng và Quy chế làm việc của Văn phòng Bộ Quốc phòng.

2. Trách nhiệm của các bên đối với hoạt động kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng là gì?

2.1. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

- Ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng.

- Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm.

- Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng có liên quan thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán trưởng và các chức danh khác của Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

2.2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

- Tạo điều kiện thuận lợi để Kiểm toán Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ được giao; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Kiểm toán Bộ Quốc phòng theo quy định tại Quy chế này.

- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện những kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng đã được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán về Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

- Thông báo kịp thời, đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của đơn vị cho Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

- Cung cấp các văn bản của Nhà nước, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ tài chính, tài sản công theo phạm vi quản lý cho Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

2.3. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán

- Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết liên quan đến hoạt động được kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm theo yêu cầu của Kiểm toán Bộ Quốc phòng một cách trung thực, chính xác.

- Thông báo ngay cho Kiểm toán Bộ Quốc phòng khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, thất thoát về tài chính, tài sản công hoặc nguy cơ thất thoát tài chính, tài sản công.

- Thực hiện những kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng đã được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán lên cấp trên đến Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

- Tạo điều kiện thuận lợi để Kiểm toán Bộ Quốc phòng làm việc đạt hiệu quả cao nhất.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.