1. Ủy ban kiểm toán (UBKT) là gì?

Không có một định nghĩa chung, nhưng hầu hết các quốc gia coi Ủy ban Kiểm toán (UBKT) là một cơ quan chuyên môn trực thuộc Hội đồng Quản trị (HĐQT), hỗ trợ HĐQT trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền. Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và nguyên tắc hoạt động chính của UBKT thường được quy định trong điều lệ/quy chế hoạt động của nó. Mặc dù có sự biến động giữa các quốc gia và tổ chức, UBKT thường thực hiện nhiệm vụ giám sát để hỗ trợ HĐQT và tăng giá trị cho công ty.

UBKT thường chịu trách nhiệm giám sát hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, UBKT được ủy quyền giám sát hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ liên quan đến báo cáo tài chính, gian lận, tuân thủ, công nghệ thông tin và đạo đức. Thông thường, UBKT hợp tác với bộ phận kiểm toán nội bộ để thực hiện nhiệm vụ này.

Một trong những chức năng quan trọng của UBKT là giám sát hệ thống báo cáo tài chính. UBKT thường rà soát báo cáo tài chính và thông báo cho HĐQT về các vấn đề quan trọng. Các thành viên UBKT thường được yêu cầu độc lập và chuyên nghiệp trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán.

Để thực hiện chức năng giám sát, UBKT cần hợp tác với kiểm toán độc lập và đánh giá chuyên môn, độc lập và khả năng đáp ứng công việc của họ. UBKT cũng rà soát điều chỉnh và thư quản lý được đề xuất bởi kiểm toán độc lập.

UBKT thường cần sự hỗ trợ từ bộ phận kiểm toán nội bộ để thực hiện nhiệm vụ của mình. Theo quy định của Chính phủ, doanh nghiệp niêm yết cần thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, và UBKT thường quản lý và giám sát trực tiếp các hoạt động của bộ phận này như là tuyến phòng thủ thứ 3 của doanh nghiệp.

Trong một số trường hợp, UBKT có thể phải giám sát chương trình tuân thủ và đạo đức của doanh nghiệp, hiểu rõ các rủi ro liên quan và tác động của chúng đối với hoạt động kinh doanh.

 

2. Những đối tượng nào phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định?

Dựa trên Điều 2 của Nghị định 05/2019/NĐ-CP, các đối tượng áp dụng được quy định như sau:

- Nghị định này áp dụng đối với:

+ Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

+ Các đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Các doanh nghiệp;

+ Các tổ chức và cá nhân khác liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ.

- Đối với các đối tượng mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, họ sẽ tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Nếu pháp luật chuyên ngành không có quy định về một số nội dung, thì áp dụng theo quy định của Nghị định này để thực hiện kiểm toán nội bộ.

- Công tác kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng sẽ được thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, cùng với các văn bản hướng dẫn của Luật và Ngân hàng Nhà nước.

- Công tác kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước sẽ tuân theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước, cùng với các văn bản hướng dẫn của Luật và Ngân hàng Nhà nước.

Theo quy định, đối tượng phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ bao gồm:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Các doanh nghiệp;

- Các tổ chức và cá nhân khác liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ.

Đối với những đối tượng mà pháp luật chuyên ngành quy định phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, họ sẽ tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

 

3. Công ty cổ phần có bắt buộc thành lập Ủy ban kiểm toán nội bộ hay không?

Tại Điều 10 của Nghị định 05/2019/NĐ-CP về công tác kiểm toán nội bộ, quy định về việc kiểm toán nội bộ được mô tả như sau:

- Các đơn vị sau đây phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ: Công ty niêm yết;

- Các doanh nghiệp theo quy định của Điều này có thể thuê tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện để thực hiện kiểm toán nội bộ. Trong trường hợp doanh nghiệp thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán nội bộ, họ phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ và đáp ứng các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đó, như quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Nghị định này.

Việc thuê tổ chức để thực hiện kiểm toán nội bộ đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.

Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn đã niêm yết, do đó sẽ rơi vào đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 của Điều 10 và cần thực hiện kiểm toán nội bộ. Trong tình huống này, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa việc thành lập ủy ban kiểm toán nội bộ hoặc thuê một tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện, theo quy định của pháp luật, để cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ cho tổ chức của mình.

 

4. Ủy ban kiểm toán nội bộ của công ty cổ phần hoạt động theo quy chế và quy trình nào?

Theo Điều 12 của Nghị định 05/2019/NĐ-CP, quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ được quy định như sau:

- Quy chế kiểm toán nội bộ bao gồm các nội dung như mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị và mối quan hệ với các bộ phận khác. Quy chế này cũng đề cập đến các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, nguyên tắc cơ bản, trình độ chuyên môn, đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung khác liên quan.

- Quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm hướng dẫn chi tiết về việc đánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán, phương pháp thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, theo dõi, giám sát chỉnh sửa sau kiểm toán, theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm toán, và quản lý hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ.

- Dựa trên các quy định của Nghị định này, đơn vị cần xây dựng Quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ phù hợp với đặc thù hoạt động của mình. Đồng thời, đơn vị được khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về kiểm toán nội bộ nếu không xung đột với quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

- Thẩm quyền ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ được giao cho:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Hội đồng quản trị đối với các công ty niêm yết;

+ Hội đồng quản trị đối với các doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

+ Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Dựa trên thông tin đó, công ty cổ phần sẽ lập và công bố Quy chế cùng quy trình kiểm toán nội bộ, điều này sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc thù của hoạt động doanh nghiệp. Trên cơ sở này, đơn vị sẽ thực hiện áp dụng chúng liên tục trong toàn bộ quá trình kiểm toán nội bộ.

Bài viết liên quan: Kiểm toán nội bộ là gì? Thực trạng hoạt động, tổ chức và quy trình kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!