1. Quy định pháp luật về kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 70/2022/TT-BTC về kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp như sau:

Nguyên tắc kiểm toán nội bộ:

- Tính độc lập:

+ Tổ chức và hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ phải duy trì tính độc lập so với các bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai, đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố nào từ các bộ phận này.

+ Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhiệm các công việc tại các bộ phận của tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai, nhằm tránh xung đột lợi ích và đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm toán.

+ Kiểm toán nội bộ không chịu bất kỳ sự can thiệp nào trong quá trình xác định phạm vi và nội dung kiểm toán, thực hiện đánh giá và báo cáo kết quả kiểm toán. Điều này đảm bảo rằng các hoạt động kiểm toán được tiến hành một cách trung thực và minh bạch, không bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài.

- Tính khách quan:

+ Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, công bằng và không định kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều này giúp đảm bảo rằng các đánh giá và báo cáo kiểm toán là chính xác và đáng tin cậy.

+ Dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được. Việc này nhằm đảm bảo rằng các kết luận kiểm toán được xây dựng trên nền tảng thông tin chính xác và đầy đủ.

+ Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được thực hiện kiểm toán đối với các quy định, chính sách nội bộ, thủ tục và quy trình mà họ chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng. Điều này giúp tránh xung đột lợi ích và đảm bảo rằng các đánh giá kiểm toán là khách quan.

+ Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động hoặc các bộ phận mà họ đã chịu trách nhiệm thực hiện hoặc quản lý trong vòng 02 năm kể từ khi có quyết định không còn thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận đó. Điều này nhằm tránh những ảnh hưởng từ công việc trước đó tới tính khách quan của kiểm toán hiện tại.

+ Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải kịp thời báo cáo cho Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ về các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính khách quan khi thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ. Trường hợp phát hiện người làm công tác kiểm toán nội bộ có thể không bảo đảm thực hiện nguyên tắc về tính khách quan trong hoạt động kiểm toán nội bộ, Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải báo cáo cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc công ty mẹ của chi nhánh nước ngoài để có giải pháp phù hợp.

+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc công ty mẹ của chi nhánh nước ngoài thường xuyên kiểm tra, rà soát và đánh giá. Điều này nhằm đảm bảo rằng hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện đúng quy định và đạt hiệu quả cao nhất.

- Tuân thủ pháp luật:

Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kiểm toán nội bộ trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Điều này đảm bảo rằng các hoạt động kiểm toán không chỉ tuân thủ các quy định nội bộ mà còn phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành, góp phần nâng cao uy tín và trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp.

Quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ

- Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài phải ban hành quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ để đảm bảo hoạt động kiểm toán được thực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả.

- Quy chế kiểm toán nội bộ phải bao gồm các nội dung sau:

+ Mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ: Quy chế cần xác định rõ mục tiêu của hoạt động kiểm toán nội bộ, phạm vi các hoạt động mà kiểm toán nội bộ sẽ thực hiện, và vị trí của bộ phận này trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc chi nhánh nước ngoài. Quy chế cũng cần nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ, đồng thời mô tả mối quan hệ và cơ chế phối hợp giữa bộ phận kiểm toán nội bộ và các bộ phận khác trong tổ chức.

+ Các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu về trình độ chuyên môn: Quy chế phải nêu rõ các nguyên tắc cơ bản mà hoạt động kiểm toán nội bộ phải tuân thủ, bao gồm tính độc lập, khách quan và trung thực. Ngoài ra, quy chế cũng cần đề cập đến các yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhân viên kiểm toán nội bộ, đảm bảo họ có đủ năng lực và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc. Quy chế cũng nên bao gồm các tiêu chuẩn về việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung liên quan khác để duy trì và nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm toán.

- Quy trình kiểm toán nội bộ hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:

+ Phương thức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro: Quy trình kiểm toán nội bộ cần bao gồm phương thức đánh giá và phân loại mức độ rủi ro (thấp, trung bình, cao) của các hoạt động và bộ phận trong doanh nghiệp. Việc phân loại rủi ro này sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ, giúp tập trung nguồn lực vào các khu vực có rủi ro cao và cần thiết hơn.

+ Phương thức lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm: Quy trình cần hướng dẫn cụ thể cách thức lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, từ việc xác định các hoạt động kiểm toán cần thiết đến việc phân bổ nguồn lực và thời gian thực hiện. Quy trình cũng cần mô tả cách thức thực hiện công việc kiểm toán, bao gồm các bước kiểm toán, từ lập kế hoạch, thu thập và phân tích thông tin, đến việc lập và gửi báo cáo kiểm toán. Ngoài ra, quy trình cần chỉ rõ cách thức theo dõi và thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán để đảm bảo rằng các đề xuất cải tiến được thực hiện kịp thời và hiệu quả.

+ Cách thức lưu trữ hồ sơ và tài liệu kiểm toán nội bộ: Quy trình kiểm toán nội bộ phải quy định chi tiết cách thức lưu trữ hồ sơ và tài liệu kiểm toán nội bộ. Điều này bao gồm việc xác định các loại hồ sơ và tài liệu cần lưu trữ, cách thức sắp xếp và bảo quản chúng, cũng như thời gian lưu trữ và các biện pháp bảo mật thông tin. Việc lưu trữ hồ sơ và tài liệu kiểm toán một cách có hệ thống và an toàn là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, dễ dàng truy cập và sử dụng lại khi cần thiết.

2. Trách nhiệm phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm đối với doanh nghiệp bảo hiểm

Căn cứ theo quy định của Điều 62 của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 về các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm như sau:

Các hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm:

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo khoản 3 Điều 21 của Thông tư 70/2022/TT-BTC quy định về trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, và công ty mẹ của chi nhánh nước ngoài trong việc quản lý và tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm như sau:

- Quyết định cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên có trách nhiệm quyết định về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểm để thực hiện quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ.

- Ban hành chính sách quản trị rủi ro: Các cơ quan này phải ban hành các chính sách quản trị rủi ro cụ thể trong từng giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả nguyên tắc thực hiện kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp.

- Phê duyệt các quy định nội bộ: Trước khi Tổng giám đốc hoặc Giám đốc ban hành, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phải phê duyệt các quy định nội bộ liên quan đến quản trị rủi ro. Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm của doanh nghiệp.

Như vậy, theo quy định nêu trên Hội đồng quản trị (công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn) của công ty bảo hiểm có trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm của công ty.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ, bao gồm:

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm:

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ cần được xây dựng trên cơ sở mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh sẽ xác định các lĩnh vực trọng tâm cần kiểm toán, từ đó giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

Mức độ rủi ro của hoạt động kinh doanh:

- Mức độ rủi ro của hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phạm vi và mức độ chi tiết của kế hoạch kiểm toán nội bộ. Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro cao cần được kiểm toán kỹ lưỡng hơn so với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ít rủi ro.

Nguồn lực tài chính và nhân sự của doanh nghiệp bảo hiểm:

- Kế hoạch kiểm toán nội bộ cần được xây dựng phù hợp với nguồn lực tài chính và nhân sự của doanh nghiệp bảo hiểm. Doanh nghiệp cần đảm bảo có đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ một cách hiệu quả.

Yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước:

Doanh nghiệp bảo hiểm cần tuân thủ các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ. Các yêu cầu này thường được quy định trong các văn bản pháp luật, quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Tìm hiểu quy định pháp luật về kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Trách nhiệm phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm đối với doanh nghiệp bảo hiểm mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!