1. Người lao động được hưởng những quyền lợi nào khi bị sa thải ?
Luật sư tư vấn:
Trong trường hợp của bạn, việc sa thải của công ty đối với bạn là đúng căn cứ pháp luật theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật lao động 2019 khi bạn đã tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng 05 ngày trong 1 tháng.
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 48 Bộ luật lao động 2019 thì công ty có trách nhiệm như sau:
+ Công ty phải thanh toán đẩy đủ tiền lương cho những ngày bạn đi làm đúng quy định từ 7 đến 30 ngày kể từ ngày bạn nhận được quyết định sa thải.
+ Phải hoàn thành các thủ tục hoàn trả sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác mà đã giữ của bạn
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên,....
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về quyền lợi khi bị sa thải, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!
2. Tư vấn về sa thải lao động khi tự ý nghỉ việc ?
>> Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Bạn và Ngân hàng ký kết hợp đồng lao động 12 tháng - đây là loại hợp đồng xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc bạn có hành vi vi phạm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của Ngân hàng, trong trường hợp này Ngân hàng ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với bạn chứ không phải "đình chỉ" chức vụ như bạn cung cấp.
Bộ luật lao động năm 2019 quy định:
Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Như vậy, theo quy định trên thì sa thải và tạm đình chỉ là 2 việc hoàn toàn khác nhau. Nếu như sa thải xảy ra khi người lao động vi phạm các lỗi lớn và hậu quả của việc sa thải là hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động sẽ chấm dứt. Còn đối với việc tạm đình chỉ thì sẽ chỉ xảy ra khi người lao động mắc vi phạm mà hành vi vi phạm đó có tính chất phức tạp cần có thời gia xác minh và việc người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, hậu quả của việc này không dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Hành vi của ngân hàng là hành vi tạm đình chỉ công việc của bạn. Theo quy định trên trong thời gian này, bạn được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc, và trường hợp tạm đình chỉ này không được quá 90 ngày nếu là trường hợp đặc biệt có tính chất phức tạp và sau khi hết thời gian này, người sử dụng lao động phải nhận bạn trở lại làm việc.
Điều 35 Bộ luật lao động 2019 cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động. Vì hợp đồng của bạn là hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng nên bạn phải báo trước ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp của bạn, bạn đã thông báo trước cho ngân hàng 30 ngày rồi mới nghỉ, như vậy là đúng quy định của pháp luật. Do đó, công ty không thể dùng lý do tự ý nghỉ việc để sa thải bạn.
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ....
3. Người sử dụng có được sa thải nhân viên tự ý bỏ việc?
>> Luật sư tư vấn luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Về vấn đề kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc, Điều 125 Bộ luật lao động 2019 quy định quy định:
"Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."
Theo đó, việc bạn tự ý bỏ việc 03 ngày chưa đủ điều kiện để người sử dụng lao động sa thải bạn. Việc sa thải này là sai quy định pháp luật, kể cả trường hợp trong hợp đồng lao động có đề cập, do đó bạn có thể làm đơn khiếu nại lên người sử dụng lao động yêu cầu giải quyết việc này.
Hiện nay pháp luật lao động vẫn chưa có quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng trong trường hợp sa thải trái pháp luật người lao động nhưng thông thường sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.".
>> Bài viết tham khảo thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động khi hết thời gian thử việc?
4. Người lao động bị xử lý kỷ luật với hình thức sa thải khi nào ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Điều 124 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:
Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3. Cách chức.
4. Sa thải.
Theo căn cứ trên thì có 4 hình thức xử lý kỷ luật lao động:
- Khiển trách,
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức,
- Cách chức,
- Sa thải.
Đồng thời, điều 125 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Theo căn cứ trên thì người lao động bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Như vậy, việc công ty bạn xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải với lý do bạn đi làm muộn 5 ngày liên tục là không đúng theo quy định của Bộ luật lao động.
5. Nghĩa vụ trả lương của người lao sử dụng lao động
Thưa luật sư, Em là sinh viên và đi làm thêm là nhân viên bảo vệ cho công ty SV. Trước khi nghỉ một tháng chúng em cũng đã nộp hồ sơ đầy đủ cho quản lý, và theo quy định một tháng sau khi nộp hồ sơ chúng em sẽ được nghỉ, và sẽ nhận được lương vào tháng sau khi nghỉ. Nhưng hai tháng sau đó, chúng em cũng đã gọi lên công ty nhưng kế toán công ty không những không trả tiền mà còn bảo chúng em chưa có hồ sơ mà trong khi đấy hồ sơ đã được nộp cho quản lý nhân viên của công ty. Bậy giờ chúng em không biết nên làm thế nào. Cũng có nhiều bạn đã bị như thế và đành ngậm ngùi mất tiền và mất cả công sức lao động vất vả. Em không thể để như vậy nữa. Mong các anh chị bên ngành luật giúp sinh viên chúng em với. Em thực sự rất cảm ơn.
=> Trả lương cho người lao động là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, do đó, bạn hoàn toàn có quyền đòi nợ lương từ doanh nghiệp.
Về nguyên tắc trả lương cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động ( Điều 94 Bộ luật lao động năm 2019) có nêu:
"1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định."
Công ty trước kia bạn làm bảo vệ đã sai phạm nguyên tắc về việc trả lương. Và việc này có thể bị xử phạt như sau:
Trước tiên bạn nên yêu cầu với lãnh đạo công ty thực hiện việc thanh toán lương cho mình.
Trong trường hợp công ty từ chối giải quyết, bạn có thể làm đơn khiếu nại đến Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp huyện để nhờ can thiệp hoặc gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến hòa giải viên, sau khi qua thủ tục hòa giải mà quyền lợi của bạn không được giải quyết ổn thoả, bạn có thể yêu cầu Trọng tài lao động hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê