Mục lục bài viết
- 1. Luật Doanh nghiệp năm 2020 hiệu lực khi nào?
- 2. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 những đối tượng nào bị cẩm thành lập và quản lý doanh nghiệp?
- 3. Theo quy định thì những tồ chức, cá nhân nào có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp?
- 4. Luật Doanh nghiệp năm 2020 có cho phép tổ chức, cá nhân ký hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp không?
- 5. Trình tự, thủ tục đãng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020?
1. Luật Doanh nghiệp năm 2020 hiệu lực khi nào?
Điều 217 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về điều khoản thi hành như sau:Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Luật Doanh nghiệp số 68/214/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.Thay thê cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vắn điều lệ” quy định tại điểm m khoản ỉ Điều 35 và điểm k khoản 1 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 23 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sổ 35/2018/QH14; điểm b khoản 2 Điều 74 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sổ 45/2019/QH14; điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quản lỷ, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sổ 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bô sung một so điều theo Luật số 50/2019/QH14; Điều 19 của Luật Tố cáo sổ 25/2018/QH14; các điều 3, 20, 30, 34, 39 và 61 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.Căn cứ vào quy định của Luật này, Chỉnh phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 những đối tượng nào bị cẩm thành lập và quản lý doanh nghiệp?
Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, cụ thể: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước...Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dần sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bẳt buộc, cơ sở giáo dục bẳt buộc hoặc đang bị Tòa án cẩm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chông tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đãng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cẩm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp trừ bảy trường hợp như đã liệt kê tại khoản 2 Điều 17 nêu trên. Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm: Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp); Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
3. Theo quy định thì những tồ chức, cá nhân nào có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp?
Theo khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định không phải mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh mà hạn chế đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ ừang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vón vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; hạn chế đối với cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo Luật Cán bộ, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Luật Doanh nghiệp năm 2020 có cho phép tổ chức, cá nhân ký hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp không?
Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho
việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp...Trường hợp được cẩp Giấy chứng nhận đăng ký doành nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghía vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyên, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dãn sự, trừ trường hợp trong hợp đồng cỏ thỏa thuận khác.Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kêt hợp đông theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.
Trong thực tế có rất nhiều hợp đồng, giao dịch được ký kết trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Hợp đồng trước đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đây có thể là những hợp đồng được ký kết trước khi đăng ký kinh doanh liên quan đến hoạt động phục vụ cho việc thành lập, hoạt động công ty như: hợp đồng thuê trụ sở, hợp đồng dịch vụ pháp lý với văn phòng, công ty luật để thực hiện thủ tục thành lập công ty hoặc các hợp đồng, giao dịch khác liên quan đến hoạt động của công ty như: hợp đồng thỏa thuận góp vốn, hợp đồng thỏa thuận về quản lý điều hành, bồi thường thiệt hại. Có thể thấy, các bên tham gia ký hợp đồng trước thành lập doanh nghiệp có thể là giữa người thành lập doanh nghiệp với bên thứ ba; giữa những người thành lập doanh nghiệp với nhau.
Theo quy định của pháp ỉuật, người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. Trường họp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết họp đồng chịu ữách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện họp đồng đó. Như vậy, quy định trên đây được giữ nguyên theo quy định.
5. Trình tự, thủ tục đãng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020?
Căn cứ Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tín điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giây.Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký sô theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cả nhăn để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cả nhân được cẩp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đãng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kỉnh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đãng ký doanh nghiệp thì phải thông bảo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định trình tự, thủ tục đãng ký doanh nghiệp gồm các bước sau: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền lựa chọn 01 trong 03 phương thức đăng ký doanh nghiệp (đãng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; đăng ký qua dịch vụ bưu chính; đăng ký qua mạng thông tin điện tử) để nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đãng ký doanh nghiệp và cấp đãng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng vãn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thi phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã luật hóa bằng cách đa dạng hóa các phương thức đăng ký doanh nghiệp: đăng ký trực tiếp, đăng ký qua mạng, đăng ký qua dịch vụ bưu điện. Theo đó, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đãng ký doanh nghiệp qua mạng thông tỉn điện tử tại cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và được thể hiện dưới dạng vãn bản điện tử. Hồ sơ đãng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đãng ký doanh nghiệp bằng bản giấy. Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Việc sửa đổi, bổ sung nêu trên nhằm hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức với người dân, doanh nghiệp khi giải quyết công việc, tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc cho người dân. Việc luật hóa quy định về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi đãng ký doanh nghiệp qua mạng điển tử; góp phần đẩy mạnh tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong thời gian tới; cắt giảm chi phí và thời gian đãng ký doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 02 của Chính phủ về cải thiện chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê