1. Quy định chung về Tòa án nhân dân

Ở Việt Nam, hệ thống toà án nhân dân bao gồm Toà án nhân dân tối cao, các toà án nhân dân địa phương, các toà án quân sự và các toà án khác do luật định là những cơ quan xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính...

Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ở địa phương có các toà án nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có toả án quân sự trung ương, các toà án quân sự quân khu và tương đương, các toà án quân sự khu vực.

2. Mục đích, ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền của Tòa án

Hệ thống Tòa án không thể hoạt động có hiệu quả nếu không xác định rõ thẩm quyển theo loại việc, theo lãnh thổ và thẩm quyển của các cấp Tòa án. Hoạt động của bộ máy Tòa án sẽ rối loạn, đẫm chân lên nhau nếu không xác địĩ|h thẩm quyền của các Tòa án một cách hợp lý. Vì vậy, việc xác định thẩm quyền của Tòa án một cách chính xác, thật sự khoa học sẽ tránh được sự chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ giữa Tòa án với các cơ quan nhà nước khác, giữa các Tòa án với nhau, giữa các Tòa trong một Tòa án góp phần làm cho các Tòa án giải quyết đúng đắn, có hiệu quả các vụ việc dân sự, tạo điều kiện cho các bên đương sự tham gia tố tụng, bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tiết kiệm được thời gian, công sức, các chi phí, giảm bốt các phiền hà cho đương sự và cho cả Tòa án.

Việc xác định thẩm quyền một cách hợp lý, khoa học còn tạo điều kiện chọ các Thẩm phán tích lũy kinh nghiệm, có kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực mà Thẩm phán đảm nhận, góp phần nâng cao chất lượng giải quyết vụ việc dân sự.

Hiện nay, việc phân định thẩm quyền của Tòa án vẫn còn có điểm không hợp lý chưa tạo ra sự chuyên sâu cho các Thẩm phán, cũng như thực hiện nguyên tắc độc lập khi xét xử. Vì vậy, một trong những mục tiêu trong cải cách tư pháp hiện nay là tổ chức lại cơ cấu tổ chức Tòa án hợp lý hơn nữa, từ đó có cải tiến trong phân định thẩm quyền của Tòa án, xây dựng những Tòa chuyên biệt về từng loại vụ việc ở Tòa án các cấp là một việc cần thiết.

3. Quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009 Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Có thể thấy việc một tổ chức hay cá nhân có công sức nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thành một công trình, một sản phẩm mới sẽ được công nhận quyền sở hữu trí tuệ. Các tác phẩm sẽ được pháp luật bảo hộ trên các phương diện như quyền sở hữu trí tuệ của tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng.

4. Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: Quyền tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật; Sáng chế, giải pháp hữu ích; bí mật kinh doanh; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ; chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hoá; tên thương mại; giống cây trồng mới; thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp.

5.1. Các tranh chấp về quyền tác giả:

- Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quyền tác giả đối với tác phẩm vàn học, nghệ thuật, khoa học, tác phẩm phát sinh;

- Tranh chấp giữa các đồng tác giả về phân chia quyền đồng tác giả;

- Tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm;

- Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tác giả về tiền nhuận bút, tiền thù lao cho tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng;

- Tranh chấp về thực hiện quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

- Tranh chấp về quyền tác giả đối vối chương trình máy tính, SƯU tập dữ liệu giữa người cung cấp tài chính và các điều kiện vật chất có tính chất quyết định cho việc xây dựng, phát triển chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu với ngưòi thiết kế, xây dựng chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;

- Tranh chấp về quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu giữa người đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu vổi người tham gia sáng-tạo và người sản xuất ra tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu hoặc tranh chấp giữa họ với nhau về tiền nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác;

- Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao, vì lý do việc sử dụng làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;

- Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao vì lý do người sử dụng không trả tiền nhuận bút, thù lao hoặc làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

- Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả hoặc tranh chấp về hợp đồng dịch vụ bản quyền tác giả;

- Tranh chấp phát sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả;

- Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền tài sản quy định tại Điều 20 và quyền nhân thân theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ;

- Tranh chấp khác về quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

5.2. Các tranh chấp về quyền liên quan:

- Tranh chấp giữa chủ đầu tư với người biểu diễn về quyển nhân thân và quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn; tranh chấp giữa người biểu diễn vối người khai thác sử dụng các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn về tiền thù lao;

- Tranh chấp giữa nhà sản xuất ban ghi âm, ghi hình vởi người thực hiện các quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình về quyền lợi vật chất khi bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất được phân phối đến công chúng;

- Tranh chấp giữa tổ chức phát sóng với người sử dụng các quyền của tổ chức phát sóng về quyển lợi vật chất khi chương trình phát sóng của tổ chức đó được ghi âm, ghi hình, phân phối đến công chúng;

- Tranh chấp giữa người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng với người sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao vì lý do việc sử dụng làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây phương hại đến quyền của ngưdi biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

- Tranh chấp giữa tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng với ngưòi sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao, vì lý do người sử dụng không phải trả tiền nhuận bút, thù lao hoặc làm ảnh hưỏng đến việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây phương hại đến quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

- Tranh chấp về quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng (tranh chấp ai là chủ sở hữu đối vổi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó, v.v..);

- Tranh chấp phát sinh do hành vi xậm phạm quyển liên quan;

- Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền liên quan;

- Tranh chấp khác về quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

5.3. Các tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp:

- Tranh chấp về quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bô" trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;

- Tranh chấp về quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu;

- Tranh chấp về quyền tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bô" trí;

- Tranh chấp về quyển nhân thân, quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

- Tranh chấp về quyền tạm thòi đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí giữa người có quyền nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí với người đang sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đó hoặc tranh chấp về khoản tiền đền bù giữa chủ văn bằng bảo hộ với người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

- Tranh chấp về quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp giữa chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp vối người sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp liên quan đến việc chuyển giao quyền đó cho người khác, mỏ rộng phạm vi, khôi lượng sử dụng mà không được phép của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp;

- Tranh chấp về khoản tiền đền bù giữa chủ Văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí với người sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí trong khoảng thời gian từ ngày công bố đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ trên Công báo sở hữu công nghiệp đến ngày cấp Văn bằng bảo hộ;

- Tranh chấp về quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp (bao gồm cả tranh chấp về phần quyền của các đồng chủ sở hữu);

- Tranh chấp phát sinh từ các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

- Tranh chấp phát sinh từ các hành vi xâm phạm quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí;

- Tranh chấp về trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

- Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc tranh chấp về hợp đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

- Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền sở hữu công nghiệp, quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí;

- Tranh chấp phát sinh từ các hành vi cạnh tranh không lành mạnh;

- Các tranh chấp khác về quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.